Grade

Đề minh họa tốt nghiệp THPT (Lớp 12) môn Vật lí năm 2025

20 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập20 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Sử dụng thông tin sau cho 2 câu sau:

    Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K).

    Nhiệt độ của nước giảm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy sưởi?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Sử dụng thông tin sau cho 2 câu sau:

    Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K).

    Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Khi chưa đóng cửa, không khí bên trong ô tô có nhiệt độ là 25 °C. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là 55 °C. So với số mol khí trong ô tô ngay khi vừa đóng cửa, phần trăm số mol khí đã thoát ra là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong sóng điện từ, cường độ điện trường E⃗\vec E và cảm ứng từ B⃗\vec B

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau:

    Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc a quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều (hình bên).

    Nối hai đầu khung dây với điện trở R thành một mạch kín, trong mạch sẽ

    Bấm vào hình để phóng to
  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cùng cường độ I. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là mạnh nhất?

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Khi bác sĩ đang siêu âm người bệnh (hình bên), đầu dò của máy siêu âm phát ra

    Bấm vào hình để phóng to
  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Số nucleon có trong hạt nhân 1939K_{19}^{39}K là

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Hạt nhân càng bền vững nếu nó có

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hình bên, N là một mẫu phóng xạ được đặt trong một điện trường đều do hai bản kim loại phẳng song song và tích điện trái dấu tạo ra. Các tia phóng xạ phát ra từ N đập vào màn huỳnh quang F gây ra các chấm sáng. Hệ thống được đặt trong chân không.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Bấm vào hình để phóng to
  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 3,9 cm và 0,010 Ω. Nếu trong 0,40 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 1,80 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là

  17. 17Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a. Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

    b

    b. Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p=23V,pp = \frac{{23}}{V},p đo bằng bar (1bar=105  Pa),V\left( {1{\rm{bar}} = {{10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right),V đo bằng cm3{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.

    c

    c. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 8.10−4  mol{8.10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}.

    d

    d. Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.

  18. 18Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng mm bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ vv nhờ hiệu điện thế q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ vv nhờ hiệu điện thế UU. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ B⃗\vec B. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F=Bv∣q∣F = Bv|q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ B⃗\vec B và với vận tốc v⃗\vec v của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là rr. Dựa trên tỉ số ∣q∣m\frac{{|q|}}{m}, có thể xác định được các chất trong mẫu.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a. Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.

    b

    b. Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế UU, tốc độ của hạt là: v=2∣q∣Um.v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} .

    c

    c. Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là ∣q∣m=2UBr2\frac{{|q|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}.

    d

    d. Biết U=3,00kV;B=3,00  T;1amu=1,66.10−27  kg;∣e∣=1,60.10−19CU = 3,00{\rm{kV}};B = 3,00\;{\rm{T}};1{\rm{amu}} = 1,{66.10^{ - 27}}\;{\rm{kg}};|e| = 1,{60.10^{ - 19}}{\rm{C}}. Bán kính quỹ đạo của ion âm 35Cl−^{35}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }trong vùng có trường là r=0,0156  mr = 0,0156\;{\rm{m}}.

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a. Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.

    b

    b. Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.

    c

    c. Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).

    d

    d. Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Đồng vị xenon 54133Xe{}_{54}^{133}Xe là chất phóng xạ β−{\beta ^ - }có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều xenon có độ phóng xạ 3,18.108  Bq3,{18.10^8}\;{\rm{Bq}}. Coi rằng 85,0%85,0\% lượng xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24,0 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của xenon là 133  g/mol133\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}.

    a

    a. Hạt nhân 54133Xe_{54}^{133}{\rm{Xe}} phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân 55133Cs_{55}^{133}{\rm{Cs}}.

    b

    b. Hằng số phóng xạ của 54133Xe_{54}^{133}{\rm{Xe}} là 0,132  s−10,132\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.

    c

    c. Khối lượng 54133Xe_{54}^{133}{\rm{Xe}} có trong liều mà người bệnh đã hít vào là 0,0459μ  g0,0459\mu \;{\rm{g}}.

    d

    d. Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng 54133Xe_{54}^{133}{\rm{Xe}} đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là 2,79.108  Bq2,{79.10^8}\;{\rm{Bq}}.

Tất cả đề thi & luyện tập