Grade

Đề thi học kì 2 Vật lí 11 - Đề số 2

28 câu hỏi vật lí lớp 11, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 11Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Ampe kế nào dưới đây là phù hợp nhất để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn pin (Cho phép dòng điện có cường độ lớn nhất là 0,35A).

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2m đẩy nhau một lực 1,404 N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10-5 C. Tính điện tích của mỗi vật:

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F Đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 4 chúng cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là:

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Một sợi dây đồng có điện trở 74 W ở 500 C, điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là 90 W. Hệ số nhiệt điện trở của dây đồng là:

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    . Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 4 lần thì điện dung của tụ

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    . Công suất định mức của các dụng cụ điện là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch là

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Mắc hai đầu một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh giá trị biến trở R. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất toả nhiệt trên biến trở P theo R như Hình 19.4.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Công suất toả nhiệt trên biến trở: P=E2R+2r+r2R{\rm{P}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{R + 2r + \frac{{{r^2}}}{R}}}

    b

    b) Giá trị cực đại của P: Pmax=E24r{{\rm{P}}_{{\rm{max}}}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{4r}}

    c

    c) Suất điện động của nguồn điện là E=12  V{\rm{E}} = 12\;V

    d

    d) Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp công suất Pđạt giá trị 5 W là Δt=60  s{\rm{\Delta }}t = 60{\rm{\;s}}

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Hai nguồn điện giống hệt nhau được mắc thành bộ rồi nối hai cực của bộ nguồn với hai đầu của một điện trở thì kết quả là: cường độ dòng điện qua điện trở trong trường hợp hai nguồn mắc nối tiếp và hai nguồn mắc song song đều bằng nhau.

    a

    a) Trường hợp hai nguồn mắc nối tiếp: I1=2ER+2r{I_1} = \frac{{2{\rm{E}}}}{{R + 2r}}

    b

    c

    c) Từ (1) và (2) cho I1=I2 ta được R=r

    d

    d) Thay vào tính được hiệu suất tương ứng trong hai trường hợp: H2=rr+2r=13{H_2} = \frac{r}{{r + 2r}} = \frac{1}{3} và H1=rr+r2=23{H_1} = \frac{r}{{r + \frac{r}{2}}} = \frac{2}{3}

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một tụ điện A có điện dung 0,6μF được gắn vào hai đầu một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V. Sau đó, tụ được ngắt tụ ra khỏi nguồn và ghép song song với với một tụ điện B có điện dung 0,4μF chưa tích điện. Trong quá trình nối có một tia lửa điện nhỏ được phát ra.

    a

    a) Năng lượng của tụ điện A trước khi được nối là: W=7,5.10−4  JW = 7,{5.10^{ - 4}}{\rm{\;J}}

    b

    b) Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có: U′=30  VU' = 30{\rm{\;V}}

    c

    c) Năng lượng của tụ điện A và B sau khi được nối là: W′=4,5.10−4  JW' = 4,{5.10^{ - 4}}{\rm{\;J}}

    d

    d) Năng lượng của tia lửa điện phát ra khi nối hai tụ điện với nhau là: ΔW=−3.10−4  J{\rm{\Delta }}W = - {3.10^{ - 4}}{\rm{\;J}}

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong một số bàn phím máy tính, mỗi nút bấm được gắn với một tụ điện phẳng hai bản song song (có mô hình minh hoạ như Hình 14.2).

    Khi giá trị điện dung của tụ điện thay đổi, máy tính sẽ ghi nhận tín hiệu tương ứng với kí tự trên bàn phím. Bản kim loại phía trên của tụ được gắn chặt với nút bấm và có thể di chuyển mỗi khi nhấn nút. Tụ điện nói trên được nối với mạch điện ngoài nên hiệu điện thế giữa hai bản tụ được duy trì ở một giá trị không đổi U=5 V. Trước khi gõ phím, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm, khi đó tụ điện có điện dung là 0,81 pF. Biết rằng điện dung của tụ tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ. Khi gõ nút bấm đi xuống một đoạn 1,5 mm thì

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Điện tích của tụ điện trước khi gõ là: Q1≈5,05.10−12C{Q_1} \approx 5,{05.10^{ - 12}}{\rm{C}}

    b

    b) Gọi điện dung của tụ điện sau khi gõ là C2. Vì điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ nên: C2C1=d1d2⇒C2=3,24pF\frac{{{C_2}}}{{{C_1}}} = \frac{{{d_1}}}{{{d_2}}} \Rightarrow {C_2} = 3,24{\rm{pF}}

    c

    c) Điện tích của tụ điện sau khi gõ là: Q2=2,62.10−11C{Q_2} = 2,{62.10^{ - 11}}{\rm{C}}

    d

    d) Điện tích của tụ điện tăng một lượng: ΔQ=1,22.10−11C{\rm{\Delta }}Q = 1,{22.10^{ - 11}}{\rm{C}}

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Xét mạch điện như hình vẽ. Tính điện trở của đoạn mạch AB, biết các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng 1Ω\Omega. Biết dây nối có điện trở không đáng kể.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Một dây đồng có 8,5.1028 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng là 1,2 mm2 và trong dây có cường độ dòng điện 2 A. Tính tốc độ chuyển động có hướng của các electron.

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Cho mạch điện như hình vẽ. Suất điện động E của nguồn chưa biết. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Tìm giá trị của E để nguồn 10 V được nạp điện.

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 1000 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của elctron là 9,1.10-31kg. Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu, tính theo đơn vị mm)

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ điện trường 100 V/m thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là bao nhiêu?

    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 10000 V/m trên quãng đường dài 1 m là bao nhiêu?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập