Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi học kì 2 Vật lí 11 - Đề số 2
Vật lí
Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
- A.
Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
- B.
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
- C.
Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
- D.
Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.
Ampe kế nào dưới đây là phù hợp nhất để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn pin (Cho phép dòng điện có cường độ lớn nhất là 0,35A).
- A.
Ampe kế có giới hạn đo 1 A.
- B.
Ampe kế có giới hạn đo 0,5 A
- C.
Ampe kế có giới hạn đo 100 mA
- D.
Ampe kế có giới hạn đo 2 A
Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?
- A.
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A
- B.
Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA.
- C.
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
- D.
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
- A.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.
- B.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.
- C.
hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.
- D.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
- A.
trùng với đường nối của AB.
- B.
trùng với đường trung trực của AB.
- C.
tạo với đường nối AB góc 450.
- D.
vuông góc với đường trung trực của AB.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là
- A.
trung điểm của AB.
- B.
tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.
- C.
các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều.
- D.
các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân.
Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2m đẩy nhau một lực 1,404 N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10-5 C. Tính điện tích của mỗi vật:
- A.
q1 = 2,6.10-5 C, q2 = 2,4.10-5 C.
- B.
q1 = 1,6.10-5 C, q2 = 3,4.10-5 C.
- C.
q1 = 4,6.10-5 C, q2 = 0,4.10-5 C.
- D.
q1 = 3.10-5 C, q2 = 2.10-5 C.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F Đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 4 chúng cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là:
- A.
F
- B.
F/2
- C.
2F
- D.
F/4
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
- A.
Giữa hai bản kim loại là sứ.
- B.
Giữa hai bản kim loại là không khí.
- C.
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.
- D.
Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.
Một sợi dây đồng có điện trở 74 W ở 500 C, điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là 90 W. Hệ số nhiệt điện trở của dây đồng là:
- A.
a = 4,1.10-3 K-1.
- B.
a = 4,4.10-3 K-1.
- C.
a = 4,9.10-3 K-1.
- D.
a = 4,3.10-3 K-1.
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì
- A.
điện trở suất của kim loại giảm.
- B.
điện trở suất của kim loại tăng.
- C.
điện trở suất không thay đổi.
- D.
điện trở suất tăng rồi lại giảm.
. Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
- A.
q = 4 C
- B.
q = 1 C
- C.
q = 2 C
- D.
q = 5 mC.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 4 lần thì điện dung của tụ
- A.
tăng 2 lần.
- B.
giảm 2 lần.
- C.
tăng 4 lần.
- D.
không đổi.
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:
- A.
3,2.10-18 J.
- B.
-3,2.10-18 J.
- C.
1,6.1020 J.
- D.
-1,6.1020 J.
. Công suất định mức của các dụng cụ điện là
- A.
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
- B.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
- C.
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
- D.
công suất trung bình của dụng cụ đó.
Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch là
- A.
P=It
- B.
P=E It
- C.
P=E I
- D.
P=UI
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
- A.
-2,5.10-3 J.
- B.
-5.10-3 J.
- C.
2,5.10-3 J.
- D.
5.10-3 J.
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
- A.
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
- B.
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn.
- C.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn.
- D.
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Mắc hai đầu một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh giá trị biến trở R. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất toả nhiệt trên biến trở P theo R như Hình 19.4.

- A)
a) Công suất toả nhiệt trên biến trở:
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Giá trị cực đại của P:
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Suất điện động của nguồn điện là
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp công suất Pđạt giá trị 5 W là
☐ Đúng ☐ Sai
Hai nguồn điện giống hệt nhau được mắc thành bộ rồi nối hai cực của bộ nguồn với hai đầu của một điện trở thì kết quả là: cường độ dòng điện qua điện trở trong trường hợp hai nguồn mắc nối tiếp và hai nguồn mắc song song đều bằng nhau.
- A)
a) Trường hợp hai nguồn mắc nối tiếp:
☐ Đúng ☐ Sai - B)☐ Đúng ☐ Sai
- C)
c) Từ (1) và (2) cho I1=I2 ta được R=r
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Thay vào tính được hiệu suất tương ứng trong hai trường hợp: và
☐ Đúng ☐ Sai
Một tụ điện A có điện dung 0,6μF được gắn vào hai đầu một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V. Sau đó, tụ được ngắt tụ ra khỏi nguồn và ghép song song với với một tụ điện B có điện dung 0,4μF chưa tích điện. Trong quá trình nối có một tia lửa điện nhỏ được phát ra.
- A)
a) Năng lượng của tụ điện A trước khi được nối là:
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có:
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Năng lượng của tụ điện A và B sau khi được nối là:
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Năng lượng của tia lửa điện phát ra khi nối hai tụ điện với nhau là:
☐ Đúng ☐ Sai
Trong một số bàn phím máy tính, mỗi nút bấm được gắn với một tụ điện phẳng hai bản song song (có mô hình minh hoạ như Hình 14.2).
Khi giá trị điện dung của tụ điện thay đổi, máy tính sẽ ghi nhận tín hiệu tương ứng với kí tự trên bàn phím. Bản kim loại phía trên của tụ được gắn chặt với nút bấm và có thể di chuyển mỗi khi nhấn nút. Tụ điện nói trên được nối với mạch điện ngoài nên hiệu điện thế giữa hai bản tụ được duy trì ở một giá trị không đổi U=5 V. Trước khi gõ phím, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm, khi đó tụ điện có điện dung là 0,81 pF. Biết rằng điện dung của tụ tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ. Khi gõ nút bấm đi xuống một đoạn 1,5 mm thì

- A)
a) Điện tích của tụ điện trước khi gõ là:
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Gọi điện dung của tụ điện sau khi gõ là C2. Vì điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ nên:
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Điện tích của tụ điện sau khi gõ là:
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Điện tích của tụ điện tăng một lượng:
☐ Đúng ☐ Sai
Xét mạch điện như hình vẽ. Tính điện trở của đoạn mạch AB, biết các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng 1. Biết dây nối có điện trở không đáng kể.

Một dây đồng có 8,5.1028 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng là 1,2 mm2 và trong dây có cường độ dòng điện 2 A. Tính tốc độ chuyển động có hướng của các electron.
Cho mạch điện như hình vẽ. Suất điện động E của nguồn chưa biết. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Tìm giá trị của E để nguồn 10 V được nạp điện.
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 1000 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của elctron là 9,1.10-31kg. Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu, tính theo đơn vị mm)
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ điện trường 100 V/m thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là bao nhiêu?
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 10000 V/m trên quãng đường dài 1 m là bao nhiêu?
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-2-vat-li-11-de-so-2-7579