Đề thi học kì 2 Vật lí 11 - Đề số 3
28 câu hỏi vật lí lớp 11, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu đúng.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Một dòng điện chạy 5A qua dây chì trong cầu chì trong thời gian 0,5 giây có thể làm đứt dây chì đó. Điện lượng dịch chuyển qua dây chì trong thời gian trên là bao nhiêu?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Dòng điện có chiều quy ước là chiều chuyển động của
- 4Một đáp án · Nhận biết
Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
- 5Một đáp án · Nhận biết
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
- 6Một đáp án · Nhận biết
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì
- 8Một đáp án · Nhận biết
. Một acquy có suất điện động là 12V, sinh ra công là 720 J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong. Biết thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
- 9Một đáp án · Nhận biết
. Hai điện cực trong pin điện hóa gồm
- 10Một đáp án · Nhận biết
Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12V – 6W mắc nối tiếp với mạng điện có hiệu điện thế U = 120V. Để các đèn sáng bình thường thì số bóng đèn phải sử dụng là
- 11Một đáp án · Nhận biết
Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50Ω thì công suất của mạch là
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Hiệu điện thế giữa hai điểm:
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Tụ điện là
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu một biến trở R. Điều chỉnh giá trị R và đo công suất toả nhiệt P trên biến trở. Chọn phát biểu đúng.
- 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở. Khi có điện lượng q chuyển qua điện trở thì năng lượng điện tiêu thụ A của điện trở được xác định bằng công thức A=qU
aa) Năng lượng điện tiêu thụ của điện trở không phụ thuộc vào giá trị điện trở.
bb) Năng lượng điện tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào giá trị điện trở.
cc) Hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở tỉ lệ nghịch với điện lượng q chuyển qua điện trở.
dd) Hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở tỉ lệ thuận với điện lượng q chuyển qua điện trở.
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Có 3 điện trở giống nhau được ghép thành bộ theo tât cả các cách và hai đầu bộ điện trở được đặt vào một hiệu điện thế không đổi. Đo cường độ dòng điện chạy qua mạch chính của bộ điện trở, kết quả cho thấy trường hợp cường độ dòng điện có giá trị nhỏ nhất là 0,3 A.
aa) Với 3 điện trở giống nhau bằng R thì có tất cả 3 cách ghép khác nhau. Do đó, có 3 giá trị khác nhau của cường độ dòng điện.
bb) Trường hợp cường độ dòng điện nhỏ nhất ứng với điện trở của bộ lớn nhất:
cc) Trường hợp cường độ dòng điện lớn nhất ứng với điện trở của bộ nhỏ nhất:
dd) Trường hợp còn lại:
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Mắc hai đầu một biến trở vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E. Điều chỉnh biến trở và đo độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện U.
aa) Tỉ số càng lớn nếu giá trị biến trở càng lớn.
bb) Tỉ số càng lớn nếu giá trị biến trở càng nhỏ.
cc) Hiệu (E−U)không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.
dd) Tổng (E+U)không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.
- 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Một mạch chiết áp trong đó các giá trị suất điện động của pin và các điện trở được cho như Hình 18.5. Bỏ qua điện trở trong của các pin và của các dây nối. Đoạn AB là một dây thép đồng chất, tiết diện đều, chiều dài AB = 48cm và có điện trở 3Ω . G là một điện kế lí tưởng. Kim điện kế chỉ 0
Bấm vào hình để phóng to aa) Vì điện kế G chỉ số 0, nên không có dòng điện chạy qua đoạn MC (qua điện kế).
bb) Dòng điện qua AB do nguồn 3 V là:
cc) Dòng qua điện trở do nguồn 2 V là:
dd) thì kim điện kế chỉ số 0
- 23Tự luận · Vận dụng
Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu đoạn dây kim loại đồng chất có tiết diện đều thì khoảng thời gian trung bình một hạt tải điện đi hết chiều dài đoạn dây là 5,0 phút. Nếu tăng chiều dài đoạn dây lên gấp 3 lần thì thời gian trung bình mà hạt tải điện đi bằng bao nhiêu phút?
0 từ - 24Tự luận · Vận dụng
Trong việc thiết kế các mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp người ta thường tiến hành ghép các nguồn có sẵn thành các bộ nguồn có suất điện động cần thiết. Xét bốn pin giống nhau được mắc nối tiếp thành bộ nguồn, rồi mắc hai đầu một biến trở vào hai đầu bộ nguồn thành mạch kín. Điều chỉnh giá trị biến trở, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu bộ nguồn U vào cường độ dòng điện I trong mạch như Hình 18.4. Tìm suất điện động của mỗi pin.
Bấm vào hình để phóng to 0 từ - 25Tự luận · Vận dụng
Một biến trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện không đổi có điện trở trong 2,0Ω. Khi thay đổi giá trị biến trở, ta thu được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất toả nhiệt trên biến trở vào cường độ dòng điện chạy trong mạch như Hình 19.3. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Giá trị biến trở tương ứng với điểm M trên đồ thị bằng bao nhiêu?
Bấm vào hình để phóng to 0 từ - 26Tự luận · Vận dụng
Hai điện tích điểm q1 = +3 μC và q2 = -3 μC, đặt trong dầu ( ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
0 từ - 27Tự luận · Vận dụng
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
0 từ - 28Tự luận · Vận dụng
Tính công mà lực điện tác dụng lên một điện tích 5 μC sinh ra nó khi nó chuyển động từ điểm A đến điểm B. Biết UAB = 1000 V
0 từ