Đề thi học kì 2 Vật lí 11 - Đề số 4
27 câu hỏi vật lí lớp 11, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
- 2Một đáp án · Nhận biết
Xét dòng điện có cường độ 2 A chạy trong một dây dẫn. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 5 s có độ lớn
- 3Một đáp án · Nhận biết
Đồ thị diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích quan hệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường:
- 4Một đáp án · Nhận biết
Đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu đoạn mạch. Năng lượng điện mà đoạn mạch đã tiêu thụ khi có điện lượng 150 C chuyển qua mạch bằng
- 5Một đáp án · Nhận biết
Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu một biến trở R. Điều chỉnh giá trị R và đo công suất toả nhiệt P trên biến trở. Chọn phát biểu đúng.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Điện trường là:
- 7Một đáp án · Nhận biết
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
- 8Một đáp án · Nhận biết
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40 V. Chọn câu chắc chắn đúng:
- 9Một đáp án · Nhận biết
Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
- 10Một đáp án · Nhận biết
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
- 11Một đáp án · Nhận biết
Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Điện thế là đại lượng:
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Fara là điện dung của một tụ điện mà
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
- 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Mắc hai đầu một biến trở vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E. Điều chỉnh biến trở và đo độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện U.
aa) Tỉ số càng lớn nếu giá trị biến trở càng lớn.
bb) Tỉ số càng lớn nếu giá trị biến trở càng nhỏ.
cc) Hiệu (E−U)không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.
dd) Tổng (E+U)không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.
- 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Có 3 điện trở giống nhau được ghép thành bộ theo tât cả các cách và hai đầu bộ điện trở được đặt vào một hiệu điện thế không đổi. Đo cường độ dòng điện chạy qua mạch chính của bộ điện trở, kết quả cho thấy trường hợp cường độ dòng điện có giá trị nhỏ nhất là 0,3 A.
aa) Với 3 điện trở giống nhau bằng R thì có tất cả 3 cách ghép khác nhau. Do đó, có 3 giá trị khác nhau của cường độ dòng điện.
bb) Trường hợp cường độ dòng điện nhỏ nhất ứng với điện trở của bộ lớn nhất:
cc) Trường hợp cường độ dòng điện lớn nhất ứng với điện trở của bộ nhỏ nhất:
dd) Trường hợp còn lại:
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Mắc hai đầu một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh giá trị biến trở R. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất toả nhiệt trên biến trở P theo R như Hình 19.4.
Bấm vào hình để phóng to aa) Công suất toả nhiệt trên biến trở:
bb) Giá trị cực đại của P:
cc) Suất điện động của nguồn điện là
dd) Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp công suất Pđạt giá trị 5 W là
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Một tụ điện A có điện dung 0,6μF được gắn vào hai đầu một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V. Sau đó, tụ được ngắt tụ ra khỏi nguồn và ghép song song với với một tụ điện B có điện dung 0,4μF chưa tích điện. Trong quá trình nối có một tia lửa điện nhỏ được phát ra.
aa) Năng lượng của tụ điện A trước khi được nối là:
bb) Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có:
cc) Năng lượng của tụ điện A và B sau khi được nối là:
dd) Năng lượng của tia lửa điện phát ra khi nối hai tụ điện với nhau là:
- 22Tự luận · Vận dụng
Dòng điện không đổi chạy trong một dây dẫn, cứ mỗi giây có 1,6 C chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Tính cường độ dòng điện.
0 từ - 23Tự luận · Vận dụng
Dòng điện không đồi có cường độ 1,5 A chạy trong dây dẫn kim loại. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 1 s.
0 từ - 24Tự luận · Vận dụng
Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12 cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10 N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Hằng số điện môi của dầu là:
0 từ - 25Tự luận · Vận dụng
Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40 cm. Giả sử bằng cách nào đó có 4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó chúng hút đầy nhau? Tính độ lớn lực tương tác đó
0 từ - 26Tự luận · Vận dụng
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 N. Tính khoảng cách giữa hai điện tích khi đó
0 từ - 27Tự luận · Vận dụng
Hai dây dẫn (1) và (2) được làm từ cùng một loại vật liệu kim loại, có cùng một cường độ dòng điện chạy qua nhưng bán kính dây (1) lớn gấp 3 lần bán kính dây (2). Tính tỉ số tốc độ trôi của electron dẫn trong hai dây dẫn đang xét.
0 từ