Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 9 — Đề thi học kỳ 1 sinh học 9 (Đề 8)
Khoa học tự nhiên
Người đặt nền móng cho Di truyền học là:
- A.
Men-đê-lê-ép
- B.
Menđen
- C.
Moocgan
- D.
Cả A, B và C đúng
Biến dị là:
- A.
Những kiểu hình khác P.
- B.
Sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
- C.
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- D.
Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết.
Trong thí nghiệm lại 1 cặp tính trạng của Menđen, kết quả phân li kiểu hình ở F₂ là:
- A.
3 trội : 1 lặn
- B.
3 lặn : 1 trội
- C.
1 lặn : 1 trội
- D.
1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ...(1)... cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng ...(2)... để kiểm tra ...(3)... của cơ thể mang tính trạng ...(4)...
Thứ tự các từ cần điền vào các chỗ trống trên là:
- A.
(1) lặn, (2) trội, (3) kiểu hình, (4) lặn
- B.
(1) lặn, (2) trội, (3) kiểu gen, (4) lặn
- C.
(1) trội, (2) lặn, (3) kiểu gen, (4) trội
- D.
(1) trội, (2) lặn, (3) kiểu hình, (4) trội
Ở đậu Hà Lan, cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng thu được F₁ toàn cây hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được F₂. Theo lí thuyết, F₂ gồm:
- A.
100% cây hoa đỏ.
- B.
100% cây hoa trắng.
- C.
75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ
- D.
75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục. Các gen này phân li độc lập với nhau. Cho cây quả đỏ, tròn dị hợp tử về cả hai cặp gen (F₁) tự thụ phấn, thu được đời con F₂ gồm 4 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) F₁ có 4 loại giao tử
(II) Ở thế hệ F₂ có 9 loại kiểu gen
(III) Ở F₂, cây có kiểu hình quả vàng, bầu dục chiếm 6,25%
(IV) Các gen A và B nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai vì:
- A.
Các tính trạng tương phản phân biệt nhau rõ ràng, khó nhận biết
- B.
Các tính trạng tương phản phân biệt nhau rõ ràng, dễ nhận biết
- C.
Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con
- D.
Cả B và C đúng
NST được cấu tạo chủ yếu từ những thành phần hóa học nào sau đây?
- A.
mARN và protein loại histon
- B.
ADN và protein loại histon
- C.
tARN và protein loại histon
- D.
rARN và protein loại histon
Ở Người, các NST thường được kí hiệu chung là A, cặp NST giới tính ở nữ được kí hiệu là XX và ở nam được kí hiệu là XY. Hợp tử được tạo thành do sự kết hợp giữa loại tinh trùng và loại trứng nào sau đây sẽ phát triển thành con trai?
- A.
Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + X
- B.
Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + XX
- C.
Tinh trùng 22A + Y và trứng 22A + X
- D.
Tinh trùng 22A + 0 và trứng 22A + X
Ở ruồi giấm, gen quy định màu sắc thân và gen quy định độ dài cánh nằm trên cùng một NST. Gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen; gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh ngắn. Lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi giấm thân đen, cánh ngắn thu được các con ruồi F₁. Tiếp tục lai ruồi đực F₁ với ruồi cái thân đen, cánh ngắn. Theo lí thuyết, đời con có:
- A.
Hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1
- B.
Hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1
- C.
Bốn loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1: 1:1
- D.
Bốn loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3 :3 :1
Đơn phân cấu tạo nên ADN là:
- A.
Axit amin
- B.
Nucleoxom
- C.
Nucleotit
- D.
Ribonucleotit
Hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội của người là 6,6 x 10⁻¹² g. Theo lí thuyết, hàm lượng ADN có trong nhân của một tinh trùng là:
- A.
6,6 x 10⁻¹² g
- B.
6,6 x 10⁻⁶ g
- C.
3,3 x 10⁻⁶ g
- D.
3,3 x 10⁻¹² g
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chức năng của protein?
(I) Tham gia cấu trúc nên tế bào và cơ thể
(II) Xúc tác các quá trình trao đổi chất
(III) Truyền đạt thông tin di truyền
(IV) Bảo vệ cơ thể
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Đơn phân cấu tạo nên protein là:
- A.
Axit amin
- B.
Nucleoxom
- C.
Nucleotit
- D.
Ribonucleotit
Một gen có 150 chu kì xoắn. Chiều dài của gen đó là:
- A.
510 nm
- B.
510 Ǻ
- C.
4080 µ
- D.
4080 Ǻ
Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây quy định?
- A.
Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
- B.
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleoti trong phân tử ADN.
- C.
Tỉ lệ (A + T) / (G + X)
- D.
Cả B và C
Một đoạn mạch ARN có trình tự các nucleotit như sau:
– A – U – G – X – U – A – X – G – G – A – A –
Trình tự các nucleotit trong mạch khuôn của đoạn gen tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên là:
- A.
– A – T – G – X – T – A – X – G – G – A – A –
- B.
– A – U – G – X – U – A – X – G – G – A – A –
- C.
– U – A – X – G – A – U – G – X – X – U – U –
- D.
– T – A – X – G – A – T – G – X – X – T – T –
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Đột biến gen là những biến đổi về số lượng gen trên NST.
- B.
Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại cho bản thân sinh vật.
- C.
Đột biến gen luôn dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại protein do gen đó mã hóa.
- D.
Đột biến gen chỉ có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội phát sinh từ loài này có số lượng NST là:
- A.
36
- B.
48
- C.
72
- D.
108
Loại biến dị nào sau đây phát sinh trong đời sống cá thể, do dảnh hưởng trực tiếp của môi trường, biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định và không di truyền được?
- A.
Biến dị tổ hợp
- B.
Đột biến gen
- C.
Đột biến NST
- D.
Thường biến
Những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST được gọi là:
- A.
Đột biến số lượng NST
- B.
Đột biến gen
- C.
Đột biến cấu trúc NST
- D.
Thường biến
Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người mắc Hội chứng Down có bao nhiêu NST?
- A.
45
- B.
46
- C.
47
- D.
48
Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn chủ yếu nào?
- A.
Người là động vật bậc cao nhất
- B.
Người sinh sản muộn, đẻ ít con
- C.
Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương pháp lai, gây đột biến
- D.
Cả B và C
Số lượng trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo ra trẻ sinh đôi cùng trứng là:
- A.
1 trứng và 1 tinh trùng
- B.
1 trứng và 2 tinh trùng
- C.
2 trứng và 1 tinh trùng
- D.
2 trứng và 2 tinh trùng
Số lượng trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo ra trẻ sinh đôi khác trứng là:
- A.
1 trứng và 1 tinh trùng
- B.
1 trứng và 2 tinh trùng
- C.
2 trứng và 1 tinh trùng
- D.
2 trứng và 2 tinh trùng
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-9-de-thi-hoc-ky-1-sinh-hoc-9-de-8-11144