Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 9 — 400 câu trắc nghiệm sinh học 9 cả năm (Phần 3/7)
Khoa học tự nhiên
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:
- A.
Ứng dụng không có hiệu quả trên cây trồng
- B.
Ứng dụng có hiệu quả trên cây trồng nhưng không có hiệu quả trên vật nuôi
- C.
Hiệu quả thu được thấp hơn so với chọn lọc hàng loạt
- D.
Công phu, tốn kém nên khó áp dụng rộng rãi
Chọn lọc hàng loạt là gì?
- A.
Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
- B.
Dựa trên kiểu hình chọn một số ít cá thể tốt đem kiểm tra kiểu gen để chọn những cá thể phù hợp với mục tiêu chon lọc để làm giống
- C.
Dựa trên kiểu gen chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
- D.
Phát hiện và loại bỏ các cá thể có kiểu gen và kiểu hình không phù hợp
Chọn lọc cá thể là gì?
- A.
Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
- B.
Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng , kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
- C.
Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng , không kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
- D.
Chọn lấy một số ít cá thể tốt, trộn lẫn lộn các hạt giống với nhau rồi gieo trồng vụ sau
Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân:
- Gieo trồng giống khởi đầu
- Chọn những cây ưu tú để làm giống cho vụ sau
- Hạt của mỗi cây được gieo trồng riêng thành từng dòng
- So sánh năng suất, chất lượng của các dòng với nhau, so sánh với giống khởi đầu và giống đối chứng để chọn ra dòng tốt nhất
Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
- A.
Chọn lọc cá thể
- B.
Chọn lọc hàng loạt một lần
- C.
Chọn lọc hàng loạt hai lần
- D.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân:
- Gieo trồng giống khởi đầu
- Chọn những cây ưu tú và hạt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau
- Gieo trồng các hạt giống được chọn
- So sánh năng suất và chất lượng của giống được chọn với giống khởi đầu và giống đối chứng
Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
- A.
Chọn lọc cá thể
- B.
Chọn lọc hàng loạt một lần
- C.
Chọn lọc hàng loạt hai lần
- D.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chọn lọc nào có hiệu quả nhất?
- A.
Chọn lọc hàng loạt một lần
- B.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
- C.
Chọn lọc cá thể, kiểm tra đực giống qua đời con
- D.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần, chọn lọc cá thể
Trong thực tế chọn giống, người ta thường áp dụng các phương pháp chọn lọc cơ bản nào sau đây?
- A.
Chọn lọc tư nhiên, chọn lọc cá thể
- B.
Chọn lọc cá thể, chọn lọc hàng loạt
- C.
Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc hàng loạt
- D.
Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc cá thể
Trong chọn lọc hàng loạt, người ta dựa vào đặc điểm nào để chọn các tính trạng đáp ứng
mục tiêu chọn giống?
- A.
Kiểu hình chọn từ một cá thể
- B.
Kiểu hình và kiểu gen chọn từ một cá thể
- C.
Kiểu gen chọn từ một nhóm cá thể
- D.
Kiểu hình chọn từ trong một nhóm cá thể
Nông dân duy trì chất lượng giống lúa bằng cách chọn các cây tốt có bông và hạt tốt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau. Đó là phương pháp chọn lọc nào?
- A.
Chọn lọc nhân tạo
- B.
Chọn lọc tự nhiên
- C.
Chọn lọc cá thể
- D.
Chọn lọc hàng loạt
Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, người ta chọn trong đàn những con cái có đặc điểm:
- A.
Đầu to, cổ ngắn, phía sau của thân nở
- B.
Đầu nhỏ, cổ dài, phía sau của thân nở
- C.
Chân thấp, ăn nhiều, tăng trọng nhanh
- D.
Cổ dài, đầu to, chân nhỏ, thân ngắn
Ở giống lúa A thuần chủng được tạo ra từ lâu , mới bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều cao
và thời gian sinh trưởng. Hỏi cần áp dụng phương pháp chọn lọc nào để khôi phục lại 2 đặc
điểm tốt của giống lúa trên?
- A.
Chọn lọc hàng loạt một lần
- B.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
- C.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần và chọn lọc cá thể
- D.
Chọn lọc cá thể
Ở giống lúa B thuần chủng được tạo ra từ lâu, có sai khác rõ rệt giữa các cá thể về độ đồng
đều về chiều cao và thời gian sinh trưởng. Hỏi cần áp dụng phương pháp chọn lọc nào để khôi
phục lại 2 đặc điểm tốt của giống lúa trên?
- A.
Chọn lọc hàng loạt một lần
- B.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
- C.
Chọn lọc cá thể
- D.
Chọn lọc hàng loạt một lần và chọn lọc cá thể
Hoạt động nào sau đây không có ở chọn lọc hàng loạt?
- A.
Có sự đánh giá kiểu hình ở đời con
- B.
Có thể tiến hành chọn lọc một lần hay nhiều lần
- C.
Con cháu của các cá thể chọn giữ lại được nhân lên theo từng dòng riêng rẽ
- D.
Thực hiện đối với cây tự thụ phấn và cây giao phấn
Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống cải củ: ( chương VI / bài 36 / mức 3)
- Gieo trồng giống khởi đầu (vụ 1)
- Chọn hạt của những cây ưu tú để làm giống cho vụ 2
- Gieo trồng các hạt giống được chọn ở vụ 1
- Chọn hạt của những cây ưu tú để làm giống cho vụ 3
- Gieo trồng các hạt giống được chọn ở vụ 2
- So sánh năng suất và chất lượng của giống được chọn ở vụ 2 với giống khởi đầu và giống đối chứng
Các phương pháp nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
- A.
Chọn lọc cá thể
- B.
Chọn lọc hàng loạt 1 lần
- C.
Chọn lọc hàng loạt 2 lần
- D.
Chọn lọc hàng loạt 3 lần
Trong quá trình tạo các giống lúa như tài nguyên đột biến, tám thơm đột biến, các nhà khoa
sử dụng phương pháp:
- A.
Chọn lọc cá thể
- B.
Chọn lọc hàng loạt 1 lần
- C.
Chọn lọc hàng loạt 2 lần
- D.
Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
Nước ta đã rút ngắn thời gian tạo ra giống mới và tạo những đặc tính quý mà phương pháp chọn giống truyền thống chưa làm được là nhờ?
- A.
Vận dụng các quy luật biến dị.
- B.
Sử dụng các kĩ thuật phân tử và tế bào.
- C.
Vận dụng các quy luật di truyền - biến dị, sử dụng các kĩ thuật phân tử và tế bào.
- D.
Sử dụng các phương pháp chọn lọc.
Thành tựu nổi bật nhất trong chọn giống cây trồng ở nước ta là ở lĩnh vực nào?
- A.
Chọn giống lúa, lạc, cà chua.
- B.
Chọn giống ngô, mía, đậu tương.
- C.
Chọn giống lúa, ngô, đậu tương.
- D.
Chọn giống đậu tương, lạc, cà chua.
Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống cây trồng gồm các phương pháp nào?
- A.
Tạo biến dị tổ hợp, chọn lọc cá thể và xử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
- B.
Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến, gây đột biến nhân tạo rồi chọn lọc hàng loạt để tạo giống mới, chọn giống bằng đột biến xôma.
- C.
Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma.
- D.
Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính tạo biến dị tổ hợp với chọn lọc cá thể.
Các phương pháp được sử dụng trong chọn giống vật nuôi là:
- A.
Tạo giống mới, cải tạo giống địa phương.
- B.
Tạo giống ưu thế lai (giống lai F₁), nuôi thích nghi các giống nhập nội.
- C.
Tạo giống mới, cải tạo giống địa phương, tạo giống ưu thế lai (giống lai F₁), nuôi thích nghi các giống nhập nội, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
- D.
Tạo giống mới, tạo ưu thế lai, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào để tạo nguồn biến dị?
- A.
Gây đột biến nhân tạo
- B.
Giao phối cận huyết
- C.
Lai giống
- D.
Sử dụng hoocmôn sinh dục
Con lai kinh tế được tạo ra giữa bò vàng Thanh Hoá và bò Hôn sten Hà Lan, chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa/con/năm. Đây là thành tựu chọn giống vật nuôi thuộc lĩnh vực nào?
- A.
Công nghệ cấy chuyển phôi.
- B.
Nuôi thích nghi.
- C.
Tạo giống ưu thế lai (giống lai F₁).
- D.
Tạo giống mới.
Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là:
- A.
Cải tiến các giống cây trồng, vật nuôi hiện có.
- B.
Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng và vi sinh vật hiện có.
- C.
Cải tiến các giống hiện có, tạo ra các giống mới có năng suất cao.
- D.
Tạo ra các giống mới có năng suất, sản lượng cao, đáp ứng với yêu cầu của con người.
Trong chọn giống vật nuôi, quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí rất lớn nên người ta thường dùng các phương pháp nào sau đây:
- A.
Nuôi thích nghi và chọn lọc cá thể.
- B.
Tạo giống ưu thế lai và chọn lọc cá thể.
- C.
Cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai.
- D.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
Giống dâu tam bội (3n) được tạo ra từ giống dâu tứ bội (4n) với giống dâu lưỡng bội (2n) nhờ phương pháp:
- A.
Gây đột biến nhân tạo.
- B.
Lai hữu tính và xử lí đột biến.
- C.
Tạo giống đa bội thể.
- D.
Tạo giống ưu thế lai.
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp nào sau đây được xem là cơ bản?
- A.
Gây đột biến nhân tạo.
- B.
Nhân giống vô tính.
- C.
Lai hữu tính.
- D.
Tự thụ phấn.
Công nghệ cấy chuyển phôi ở bò được ứng dụng vào thực tiễn:
- A.
Giúp tăng nhanh đàn bò sữa hoặc bò thịt.
- B.
Giảm thời gian tạo giống bò.
- C.
Giúp tăng nhanh đàn bò sữa hoặc bò thịt, giảm thời gian tạo giống bò.
- D.
Xác định sớm kiểu gen cho sản lượng sữa cao, giúp chọn nhanh bò làm giống.
Giống lợn ĐB Ỉ - 81 được tạo ra từ giống Đại bạch và giống Ỉ-81 nhờ phương pháp:
- A.
Tạo giống ưu thế lai.
- B.
Nuôi thích nghi các giống nhập nội.
- C.
Lai khác giống tạo giống mới.
- D.
Lai kinh tế.
Giống táo đào vàng được tạo ra bằng cách:
- A.
Chiếu xạ tia X vào hạt giống táo Gia Lộc.
- B.
Chọn lọc từ thể đột biến tự nhiên.
- C.
Xử lí đột biến đỉnh sinh trưởng cây non của giống táo Gia Lộc.
- D.
Chọn lọc cá thể từ giống táo Gia Lộc.
Giống lúa DT₁₇ được tạo ra từ giống lúa DT₁₀ có năng suất cao với giống lúa OM₈₀ có hạt gạo dài, trong, cho cơm dẻo nhờ phương pháp:
- A.
Gây đột biến nhân tạo.
- B.
Tạo giống ưu thế lai.
- C.
Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp.
- D.
Tạo giống đa bội thể.
Thế nào là môi trường sống của sinh vật?
- A.
Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật
- B.
Là nơi ở của sinh vật
- C.
Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
- D.
Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật
Nhân tố sinh thái là
- A.
Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
- B.
Tất cả các yếu tố của môi trường.
- C.
Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
- D.
Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
- A.
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
- B.
Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
- C.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh , nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người.
- D.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
- A.
Gần điểm gây chết dưới.
- B.
Gần điểm gây chết trên.
- C.
Ở điểm cực thuận.
- D.
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Giới hạn sinh thái là gì?
- A.
Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
- B.
Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.
- C.
Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
- D.
Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.
Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
- A.
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật.
- B.
Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc.
- C.
Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình.
- D.
Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
- A.
Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.
- B.
Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.
- C.
Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
- D.
Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.
Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?
- A.
Vì con người có tư duy, có lao động
- B.
Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác
- C.
Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên
- D.
Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào?
- A.
Có vùng phân bố hẹp.
- B.
Có vùng phân bố hạn chế.
- C.
Có vùng phân bố rộng.
- D.
Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế.
Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường?
- A.
Khi nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi về nơi ở cho sinh vật.
- B.
Là nơi sinh vật có thể kiếm được thức ăn.
- C.
Khi đó là nơi sinh sống của sinh vật.
- D.
Khi nơi đó không có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật.
Khi nào các yếu tố của môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một nhân tố sinh thái?
- A.
Khi các yếu tố của môi trường không ảnh hưởng lên đời sống sinh vật.
- B.
Khi sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường.
- C.
Khi các yếu tố của môi trường tác động lên đời sống sinh vật.
- D.
Khi sinh vật có ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường.
Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2⁰C đến 44⁰C, điểm cực thuận là 28⁰C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5⁰C đến 42⁰C, điểm cực thuận là 30⁰C. Nhận định nào sau đây là đúng?
- A.
Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn.
- B.
Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn.
- C.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
- D.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào?
- A.
Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.
- B.
Khả năng sống bị giảm sau đó không phát triển bình thường.
- C.
Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết.
- D.
Không thể sống được.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào? ( chương I / bài 42 / mức 1) ( Mức 2)
- A.
Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật.
- B.
Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.
- C.
Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật.
- D.
Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ.
Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì?
- A.
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành.
- B.
Cây trồng tỉa bớt các cành ở phía dưới.
- C.
Là cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng.
- D.
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-9-400-cau-trac-nghiem-sinh-hoc-9-ca-nam-phan-3-7-10757