Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 3/18)
Sinh học
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng
- A.
không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường.
- B.
ngắn hơn so với mARN bình thường.
- C.
dài hơn so với mARN bình thường.
- D.
có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường.
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
- A.
thay thế cặp A-T thành cặp T-A
- B.
thay thế cặp G-X thành cặp T-A
- C.
mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X
- D.
thay thế cặp A-T thành cặp G-X
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
- A.
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
- B.
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
- C.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
- D.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
- A.
đột biến
- B.
đột biến gen.
- C.
thể đột biến.
- D.
đột biến điểm.
Nếu gen ban đầu có cặp nu. chứa A hiếm () là -T, thì sau đột biến sẽ biến đổi thành cặp
- A.
T-A
- B.
G-X
- C.
A-T
- D.
X-G
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
- A.
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
- B.
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể s/vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
- C.
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
- D.
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
- A.
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
- B.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
- C.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
- D.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
- A.
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
- B.
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
- C.
sức đề kháng của từng cơ thể.
- D.
điều kiện sống của sinh vật.
Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng
- A.
thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 80.
- B.
mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 80.
- C.
thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 81.
- D.
thêm một cặp nuclêôtit vào vị trí 80.
Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX. Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo ra là:
- A.
179.
- B.
359.
- C.
718.
- D.
539.
Trên vùng mã hóa của một gen không phân mảnh, giả sử có sự thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì prôtêin do gen này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nào so với prôtêin bình thường?
- A.
Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 45.
- B.
Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 44.
- C.
Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 44.
- D.
Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 45.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào:
- A.
tảo lục.
- B.
vi khuẩn.
- C.
ruồi giấm.
- D.
sinh vật nhân thực.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
- A.
mất đoạn.
- B.
đảo đoạn.
- C.
lặp đoạn.
- D.
chuyển đoạn.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
- A.
nuclêôxôm.
- B.
sợi nhiễm sắc.
- C.
sợi siêu xoắn.
- D.
sợi cơ bản.
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGHI và abcdefghi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:
- A.
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.
- B.
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.
- C.
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.
- D.
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
- A.
tâm động.
- B.
hai đầu mút NST.
- C.
eo thứ cấp.
- D.
điểm khởi sự nhân đôi
Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
- A.
chuyển đoạn.
- B.
lặp đoạn.
- C.
đảo đoạn.
- D.
hoán vị gen.
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào
- A.
kì trung gian.
- B.
kì giữa.
- C.
kì sau.
- D.
kì cuối.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
- A.
nuclêôxôm.
- B.
polixôm.
- C.
nuclêôtit.
- D.
sợi cơ bản.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:
- A.
đảo đoạn.
- B.
chuyển đoạn.
- C.
mất đoạn.
- D.
lặp đoạn.
Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính
- A.
chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.
- B.
chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia.
- C.
không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường.
- D.
của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX.
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
- A.
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
- B.
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
- C.
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
- D.
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào:
- A.
thực khuẩn.
- B.
vi khuẩn.
- C.
xạ khuẩn.
- D.
sinh vật nhân thực.
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
- A.
tâm động.
- B.
hai đầu mút NST.
- C.
eo thứ cấp.
- D.
điểm khởi đầu nhân đôi.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
- A.
lặp đoạn.
- B.
mất đoạn.
- C.
đảo đoạn.
- D.
chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
- A.
Đột biến gen.
- B.
Mất đoạn nhỏ.
- C.
Chuyển đoạn nhỏ.
- D.
Đột biến lệch bội.
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
- A.
làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.
- B.
sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.
- C.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
- D.
sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
- A.
ADN.
- B.
nuclêôxôm.
- C.
sợi cơ bản.
- D.
sợi nhiễm sắc.
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
- A.
sợi ADN.
- B.
sợi cơ bản.
- C.
sợi nhiễm sắc.
- D.
cấu trúc siêu xoắn.
Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?
- A.
sợi nhiễm sắc.
- B.
crômatit ở kì giữa.
- C.
sợi siêu xoắn.
- D.
nuclêôxôm.
Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng
- A.
lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
- B.
phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
- C.
tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
- D.
điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.
Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
- A.
đường kính của nó rất nhỏ.
- B.
nó được cắt thành nhiều đoạn.
- C.
nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
- D.
nó được dồn nén lại thành nhân con.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
- A.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
- B.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
- C.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
- D.
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là
- A.
nhiễm sắc thể.
- B.
axit nuclêic.
- C.
gen.
- D.
nhân con.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
- A.
lặp đoạn, chuyển đoạn.
- B.
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
- C.
mất đoạn, chuyển đoạn.
- D.
chuyển đoạn trên cùng một NST.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:
- A.
làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
- B.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.
- C.
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
- D.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng
- A.
chuyển đoạn.
- B.
lặp đoạn và mất đoạn.
- C.
đảo đoạn.
- D.
hoán vị gen.
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGHI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEHGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:
- A.
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
- B.
đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
- C.
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
- D.
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
- A.
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
- B.
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
- C.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
- D.
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
- A.
lệch bội.
- B.
đa bội.
- C.
cấu trúc NST.
- D.
số lượng NST.
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
- A.
dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.
- B.
dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
- C.
chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.
- D.
chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.
Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là
- A.
2n – 2
- B.
2n – 1 – 1
- C.
2n – 2 + 4
- D.
A, B đúng.
Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn hạt màu trắng. Trong một phép lai, nếu ở thế hệ F₁ có tỉ lệ 35 cây hạt đỏ: 1 cây hạt trắng thì kiểu gen của các cây bố mẹ là:
- A.
AAa x AAa.
- B.
AAa x AAaa.
- C.
AAaa x AAaa.
- D.
A, B, C đúng.
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F₁ sẽ là
- A.
35 cao: 1 thấp.
- B.
5 cao: 1 thấp.
- C.
3 cao: 1 thấp.
- D.
11 cao: 1 thấp.
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là
- A.
thể ba.
- B.
thể ba kép.
- C.
thể bốn.
- D.
thể tứ bội
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở F₁ sẽ là:
- A.
35 cao: 1 thấp.
- B.
5 cao: 1 thấp.
- C.
3 cao: 1 thấp.
- D.
11 cao: 1 thấp.
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F₁ sẽ là:
- A.
35 cao: 1 thấp.
- B.
11 cao: 1 thấp.
- C.
3 cao: 1 thấp.
- D.
5 cao: 1 thấp.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
- A.
12
- B.
24
- C.
25
- D.
23
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-3-18-10767