Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 2/18)
Sinh học
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
- A.
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
- B.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
- C.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.
- D.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
- A.
mARN
- B.
ADN
- C.
prôtêin
- D.
mARN và prôtêin
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
- A.
ADN-polimeraza.
- B.
restrictaza.
- C.
ADN-ligaza.
- D.
ARN-polimeraza.
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
- A.
hai axit amin kế nhau.
- B.
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
- C.
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
- D.
hai axit amin cùng loại hay khác loại.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
- A.
anticodon.
- B.
codon.
- C.
triplet.
- D.
axit amin.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
- A.
điều hòa quá trình dịch mã.
- B.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
- C.
điều hòa quá trình phiên mã.
- D.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
- A.
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
- B.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
- C.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
- D.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
- A.
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
- B.
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- C.
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- D.
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
- A.
vận hành.
- B.
điều hòa.
- C.
khởi động.
- D.
mã hóa.
Operon là
- A.
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
- B.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
- C.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
- D.
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
- A.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
- B.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
- C.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
- D.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
- A.
phiên mã.
- B.
dịch mã.
- C.
sau dịch mã.
- D.
sau phiên mã.
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
- A.
không có chất ức chế.
- B.
có chất cảm ứng.
- C.
không có chất cảm ứng.
- D.
có hoặc không có chất cảm ứng.
Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là
- A.
vùng điều hòa.
- B.
vùng vận hành.
- C.
vùng khởi động.
- D.
gen điều hòa.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
- A.
liên kết vào vùng khởi động.
- B.
liên kết vào gen điều hòa.
- C.
liên kết vào vùng vận hành.
- D.
liên kết vào vùng mã hóa.
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
- A.
Khi môi trường có nhiều lactôzơ.
- B.
Khi môi trường không có lactôzơ.
- C.
Khi có hoặc không có lactôzơ.
- D.
Khi môi trường có lactôzơ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
- A.
xúc tác
- B.
ức chế.
- C.
cảm ứng.
- D.
trung gian.
Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là
- A.
vùng điều hòa.
- B.
vùng khởi động.
- C.
gen điều hòa.
- D.
vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
- A.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
- B.
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
- C.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
- D.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với:
- A.
vùng khởi động.
- B.
enzim phiên mã
- C.
prôtêin ức chế.
- D.
vùng vận hành.
Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là
- A.
vùng vận hành.
- B.
vùng khởi động.
- C.
vùng mã hóa.
- D.
vùng điều hòa.
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
- A.
vùng vận hành.
- B.
vùng mã hóa.
- C.
gen điều hòa.
- D.
gen cấu trúc.
Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polineraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là:
- A.
vùng khởi động.
- B.
gen điều hòa.
- C.
vùng vận hành.
- D.
vùng mã hoá.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
- A.
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
- B.
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
- C.
1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
- D.
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
- A.
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
- B.
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
- C.
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
- D.
1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
- A.
vi khuẩn lactic.
- B.
vi khuẩn E. coli.
- C.
vi khuẩn Rhizobium.
- D.
vi khuẩn lam.
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
- A.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
- B.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
- C.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
- D.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng :
- A.
khởi động.
- B.
vận hành.
- C.
điều hoà.
- D.
kết thúc.
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
- A.
vùng khởi động.
- B.
vùng kết thúc.
- C.
vùng mã hoá
- D.
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
- A.
O (operator).
- B.
P (promoter).
- C.
Z, Y, Z.
- D.
R.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?
- A.
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
- B.
Khi trong tế bào có lactôzơ.
- C.
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
- D.
Khi môi trường có nhiều lactôzơ.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
- A.
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
- B.
Khi trong tế bào có lactôzơ.
- C.
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
- D.
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
- A.
Menđen và Morgan.
- B.
Jacôp và Mônô.
- C.
Lamac và Đacuyn.
- D.
Hacđi và Vanbec.
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
- A.
vi khuẩn
- B.
động vật nguyên sinh
- C.
5BU
- D.
virut hecpet
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác? (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm () là T-, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
- A.
T-A
- B.
A-T
- C.
G-X
- D.
X-G
Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua
- A.
1 lần nhân đôi.
- B.
2 lần nhân đôi.
- C.
3 lần nhân đôi.
- D.
4 lần nhân đôi.
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây
- A.
biến đổi cặp G-X thành cặp A-T
- B.
biến đổi cặp G-X thành cặp X-G
- C.
biến đổi cặp G-X thành cặp T-A
- D.
biến đổi cặp G-X thành cặp A-U
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
- A.
Mất một cặp nuclêôtit.
- B.
Thêm một cặp nuclêôtit.
- C.
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
- D.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Đột biến xảy ra trong cấu trúc của gen
- A.
biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử
- B.
cần 1 số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình.
- C.
được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
- D.
biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.
Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm () là X-, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
- A.
T-A
- B.
A-T
- C.
G-X
- D.
X-G
Gen ban đầu có cặp nu chứa G hiếm () là -X, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
- A.
G-X
- B.
T-A
- C.
A-T
- D.
X-G
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
- A.
tác động của các tác nhân gây đột biến.
- B.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
- C.
tổ hợp gen mang đột biến.
- D.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể
- A.
làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
- B.
làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
- C.
làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
- D.
làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi pôlypeptít do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp
- A.
mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
- B.
thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
- C.
có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit.
- D.
có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit.
Các bazơ nitơ dạng hỗ biến kết cặp bổ sung không đúng khi ADN nhân đôi do có
- A.
vị trí liên kết C₁ và bazơ nitơ bị đứt gãy.
- B.
vị trí liên kết hidrô bị thay đổi.
- C.
vị trí liên kết của nhóm amin bị thay đổi.
- D.
vị trí liên kết photpho di-este bị thay đổi.
Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm:
- A.
cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nu.
- B.
thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu.
- C.
mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu.
- D.
thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nu.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-2-18-10766