Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 1/18)
Sinh học
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
- A.
6 loại mã bộ ba.
- B.
3 loại mã bộ ba.
- C.
27 loại mã bộ ba.
- D.
9 loại mã bộ ba.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã
hóa axit amin được gọi là
- A.
gen phân mảnh
- B.
vùng vận hành
- C.
đoạn êxôn
- D.
đoạn intron
Vùng điều hoà là vùng
- A.
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
- B.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
- C.
mang thông tin mã hoá các axit amin
- D.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
- A.
UGU, UAA, UAG
- B.
UUG, UGA, UAG
- C.
UAG, UAA, UGA
- D.
UUG, UAA, UGA
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
- A.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
- B.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
- C.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
- D.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
- A.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
- B.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
- C.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
- D.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
- A.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
- B.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
- C.
Mã di truyền có tính phổ biến.
- D.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Gen không phân mảnh có
- A.
cả exôn và intrôn.
- B.
vùng mã hoá không liên tục.
- C.
vùng mã hoá liên tục.
- D.
các đoạn intrôn.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:
- A.
codon.
- B.
gen.
- C.
anticodon.
- D.
mã di truyền.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
- A.
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
- B.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
- C.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
- D.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Bản chất của mã di truyền là
- A.
trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
- B.
các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
- C.
ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
- D.
một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Vùng kết thúc của gen là vùng
- A.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
- B.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
- C.
quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
- D.
mang thông tin mã hoá các aa
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
- A.
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
- B.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
- C.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
- D.
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
- A.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
- B.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
- C.
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
- D.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
- A.
bổ sung.
- B.
bán bảo toàn.
- C.
bổ sung và bảo toàn.
- D.
bổ sung và bán bảo toàn.
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
- A.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
- B.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
- C.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
- D.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Gen là một đoạn của phân tử ADN
- A.
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
- B.
mang thông tin di truyền của các loài.
- C.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
- D.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
- A.
Vùng kết thúc.
- B.
Vùng điều hòa.
- C.
Vùng mã hóa.
- D.
Cả ba vùng của gen.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là:
- A.
ADN giraza
- B.
ADN pôlimeraza
- C.
Hêlicaza
- D.
ADN ligaza
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
- A.
1800
- B.
2400
- C.
3000
- D.
2040
Intron là
- A.
đoạn gen mã hóa axit amin.
- B.
đoạn gen không mã hóa axit amin.
- C.
gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
- D.
đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
- A.
tháo xoắn phân tử ADN.
- B.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
- C.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
- D.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Vùng mã hoá của gen là vùng
- A.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
- B.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
- C.
mang tín hiệu mã hoá các axit amin
- D.
mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
- A.
Mã di truyền có tính phổ biến.
- B.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
- C.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
- D.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là
- A.
nuclêôtit.
- B.
bộ ba mã hóa.
- C.
triplet.
- D.
gen.
Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên ADN được gọi là
- A.
gen.
- B.
codon.
- C.
triplet.
- D.
axit amin.
Mã di truyền là:
- A.
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
- B.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
- C.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
- D.
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
- A.
ribôxôm.
- B.
tế bào chất.
- C.
nhân tế bào.
- D.
ti thể.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
- A.
mạch mã hoá.
- B.
mARN.
- C.
mạch mã gốc.
- D.
tARN.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
- A.
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
- B.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
- C.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
- D.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Quá trình phiên mã xảy ra ở
- A.
sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
- B.
sinh vật có ADN mạch kép.
- C.
sinh vật nhân chuẩn, vi rút.
- D.
vi rút, vi khuẩn.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
- A.
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
- B.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
- C.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
- D.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
- A.
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
- B.
Từ cả hai mạch đơn.
- C.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
- D.
Từ mạch mang mã gốc.
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
- A.
rARN.
- B.
mARN.
- C.
tARN.
- D.
ADN.
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
- A.
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
- B.
tổng hợp ADN, dịch mã.
- C.
tự sao, tổng hợp ARN.
- D.
tổng hợp ADN, ARN.
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
- A.
kết thúc bằng Met.
- B.
bắt đầu bằng axit amin Met.
- C.
bắt đầu bằng axit foocmin-Met.
- D.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của
- A.
rARN.
- B.
mARN.
- C.
tARN.
- D.
ARN.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
- A.
mạch mã hoá.
- B.
mARN.
- C.
tARN.
- D.
mạch mã gốc.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
- A.
ADN và ARN
- B.
prôtêin
- C.
ARN
- D.
ADN
Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
- A.
Vùng khởi động.
- B.
Vùng mã hoá.
- C.
Vùng kết thúc.
- D.
Vùng vận hành.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
- A.
3’ → 3’.
- B.
3’ → 5’.
- C.
5’ → 3’.
- D.
5’ → 5’.
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
- A.
nhân con
- B.
tế bào chất
- C.
nhân
- D.
màng nhân
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
- A.
axit amin hoạt hoá.
- B.
axit amin tự do.
- C.
chuỗi polipeptit.
- D.
phức hợp aa-tARN.
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải
- A.
lipit
- B.
ADP
- C.
ATP
- D.
glucôzơ
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
- A.
nhân đôi ADN và phiên mã.
- B.
nhân đôi ADN và dịch mã.
- C.
phiên mã và dịch mã.
- D.
nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
- A.
U và T
- B.
T và A
- C.
A và U
- D.
G và X
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-1-18-10765