Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm Mã di truyền - dịch mã (phần 3/3)
Sinh học
Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hoà nằm ở …(1)… của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
- A.
1 – đầu 3’; 2 – phiên mã.
- B.
đầu 3’; 2 – dịch mã.
- C.
1 – đầu 5’; 2 – phiên mã.
- D.
đầu 5’; 2 – dịch mã.
Vùng mã hoá của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon …(1)… và intron là …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
- A.
1 – 25; 2 – 26.
- B.
1 – 26; 2 – 25.
- C.
1 – 24; 2 – 27.
- D.
1 – 27; 2 – 24.
Intron là các đoạn …(1)… nằm trong vùng mã hóa của gene cấu trúc ở sinh vật …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
- A.
1 – không mã hóa; 2 – nhân sơ.
- B.
1 – mã hóa; 2 – nhân sơ.
- C.
1 – không mã hóa; 2 – nhân thực.
- D.
1 – mã hóa; 2 – nhân thực.
mRNA trưởng thành là loại mRNA được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn …(1)… khỏi …(2)… sơ khai.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
- A.
1 – exon; 2 – rRNA.
- B.
1 – exon; 2 – mRNA.
- C.
1 – intron; 2 – rRNA.
- D.
1 – intron; 2 – mRNA.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gene cấu trúc và gene điều hoà là
- A.
về cấu trúc của gene.
- B.
về khả năng phiên mã của gene.
- C.
chức năng của protein do gene tổng hợp.
- D.
về vị trí phân bố của gene.
Hình vẽ mô tả cấu trúc của gene không có ở sinh vật nào?

- A.
Tinh tinh.
- B.
Tảo lam.
- C.
Vi khuẩn E.coli.
- D.
Vi khuẩn cổ.
Gene được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
- A.
Glucose.
- B.
Amino acid .
- C.
Vitamin.
- D.
Nucleotide.
Vùng A của gene mô tả hình bên có chức năng gì?

- A.
Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
- B.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- C.
Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã.
- D.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Vùng C của gene mô tả hình bên có chức năng gì?

- A.
Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
- B.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- C.
Vùng mã hóa, mang thông tin mã hóa sản phẩm nhất định.
- D.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Vùng B của gene mô tả hình bên có chức năng gì?

- A.
Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
- B.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- C.
Vùng mã hóa, mang thông tin mã hóa sản phẩm nhất định.
- D.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Cho thông tin ở bảng sau:
| Cấu trúc của một gen cấu trúc | Nội dung |
|---|---|
| 1. Vùng điều hòa 2. Vùng mã hóa 3. Vùng kết thúc | a. Mang thông tin mã hóa các protein. b. Nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc mang tín hiệu khởi đầu phiên mã. c. Mang thông tin mã hóa amino acid. d. Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc điều hòa quá trình phiên mã của gen. e. Nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc mang tín hiệu kết thúc phiên mã. |
- A.
1 – b, 2 – c, 3 – a
- B.
1 – d, 2 – c, 3 – e.
- C.
1 – b, 2 – c, 3 – e.
- D.
1 – d, 2 – b, 3 – d.
Định nghĩa nào sau đây về gene là đầy đủ nhất?
- A.
Một đoạn của phân tử DNA tham gia vào cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein như gene điều hòa, gene khởi động, gene vận hành.
- B.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin cho việc tổng hợp một protein quy định tính trạng.
- C.
Một đoạn của phân tử DNA chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại RNA hoặc tham gia vào cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein.
- D.
Một đoạn của phân tử DNA chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại RNA thông tin, vận chuyển và ribosome.
Hình bên mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?

- A.
Đậu Hà lan.
- B.
Vi khuẩn E.Coli.
- C.
Người.
- D.
Tinh tinh.
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu trúc chung của một gene cấu trúc?

- A.
Hình 3.
- B.
Hình 4.
- C.
Hình 1.
- D.
Hình 2.
Vùng mã hoá của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn exon và intron lần lượt là
- A.
25; 26.
- B.
26; 25.
- C.
24; 27.
- D.
27; 24.
Vùng mã hoá của gene ở sinh vật nhân thực có các đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn exon và intron lần lượt là:

- A.
2; 3.
- B.
3; 2.
- C.
2; 2.
- D.
3; 3.
Vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân thực có 5 intron, số exon của gene trên là
- A.
4
- B.
5
- C.
6
- D.
7
Hình bên mô tả cấu trung chung của một gene, các số 1,2,3,4 có chú thích đúng là

- A.
1 - đầu 3’; 2 - đầu 5’;3 - đầu 5’; 4 - đầu 3’
- B.
1 - đầu 5’; 2 - đầu 3’;3 - đầu 5’; 4 - đầu 3’
- C.
1 - đầu 5’; 2 - đầu 3’;3 - đầu 3’; 4 - đầu 5’
- D.
1 - đầu 3’; 2 - đầu 3’;3 - đầu 5’; 4 - đầu 5’
Mã kết thúc của một gene nằm ở
- A.
vùng kết thúc.
- B.
đầu vùng mã hóa.
- C.
vùng điều hòa.
- D.
cuối vùng mã hóa.
Intron là các đoạn không mã hóa nằm trong vùng
- A.
mã hóa của gene cấu trúc.
- B.
vùng mã hóa của gene cấu trúc ở sinh vật nhân thực.
- C.
vùng mã hóa của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ.
- D.
vùng mã hóa của gene cấu trúc ở tất cả sinh vật.
Sau khi tổng hợp xong RNA thì mạch gốc của gene có hiện tượng …(1)… với mạch bổ sung với nó trên …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
- A.
1 – dãn xoắn; 2 – RNA.
- B.
1 – dãn xoắn; 2 – DNA.
- C.
1 – xoắn lại; 2 – RNA.
- D.
1 – xoắn lại; 2 – DNA.
Các nucleotide liên kết theo nguyên tắc bổ sung giúp DNA có thể thực hiện quá trình …(1)… và tạo ra sản phẩm …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
- A.
1 – phiên mã; 2 – mRNA.
- B.
1 – phiên mã; 2 – rRNA.
- C.
1 – dịch mã; 2 – mRNA.
- D.
1 – dịch mã; 2 – rRNA.
Gene ở sinh vật nhân thực là
- A.
Gene phân mảnh.
- B.
Phần lớn là gene không phân mảnh.
- C.
Vừa là gene phân mảnh vừa là gene không phân mảnh.
- D.
Gene không phân mảnh.
Vùng kết thúc của gene nằm ở đầu
- A.
5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- B.
3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- C.
3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
- D.
5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Vùng trình tự của gene nằm ở đầu 3’mạch mã gốc của gene là vùng
- A.
điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
- B.
kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- C.
điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã.
- D.
kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Hình bên mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào ?

- A.
Đậu Hà Lan.
- B.
Vi khuẩn E.Coli.
- C.
Tinh tinh.
- D.
Cá voi.
Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa …(1)… xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid (exon) là các đoạn không mã hóa amino acid (intron). Vì vậy các gene này được gọi là …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
- A.
1 – không liên tục; 2 – gene không phân mảnh.
- B.
không liên tục; 2 – gene phân mảnh.
- C.
1 – liên tục; 2 – gene không phân mảnh.
- D.
liên tục; 2 – gene phân mảnh.
Khi nói về gene cấu trúc có các nội dung sau:
1. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá với amino acid (intron).
2. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
3. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
4. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
- A.
4.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
1.
Mỗi gene mã hoá protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự nucleotide nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gene có chức năng mang
- A.
tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
- B.
thông tin mã hoá các amino acid .
- C.
tín hiệu kết thúc phiên mã.
- D.
tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid (exon) là các đoạn không mã hóa amino acid (intron). Vì vậy các gene này được gọi là

- A.
Gene khởi động.
- B.
Gene mã hóa.
- C.
Gene không phân mảnh.
- D.
Gene phân mảnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gene cấu trúc?
- A.
Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết thúc.
- B.
Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
- C.
Phần lớn các gene của sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
- D.
Vùng điều hoà năm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-ma-di-truyen-dich-ma-phan-3-3-11036