Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 môn sinh bám sát đề minh họa (Đề 27)
Sinh học
Trong các vai trò của nước đối với thực vật không có vai trò nào sau đây?
- A.
Là dung môi hoà tan các chất sống, là môi trường của nhiều phản ứng sinh hoá.
- B.
Ổn định nhiệt độ cơ thể, điều hoà nhiệt độ môi trường sống.
- C.
Có dạng liên kết với các chất hữu cơ khác, bảo vệ cấu trúc tế bào.
- D.
Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Nhúng một chiếc lá xanh tươi vào một cốc nước ấm. Quan sát và xác định vị trí bọt khí xuất hiện nhiều nhất ở hai bề mặt lá. Mục đích của thí nghiệm này là tìm hiểu
- A.
bề mặt nào của lá có nhiều khí khổng hơn.
- B.
quá trình thoát hơi nước diễn ra ở lá cây.
- C.
sự vận chuyển nước qua lá cây.
- D.
sự hấp thu không khí bên ngoài ở lá cây.
Trình tự các nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene là:
3’ ATGAGTGACCGTGGC 5’
Đoạn gene này có:
- A.
Tỷ lệ A+G/T+X = 9/6.
- B.
39 liên kết Hydrogene.
- C.
30 cặp nucleotide.
- D.
14 liên kết cộng hóa trị.
Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có vai trò
- A.
tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
- B.
tổng hợp RNA polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
- C.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
- D.
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose. Câu
Hình 1 bên đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

- A.
Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
- B.
Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội. Hình 1
- C.
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8.
- D.
Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Ở loài đậu Hà Lan lưỡng bội, chỉ xét 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
| Thể đột biến | Thể đột biến 1 | Thể đột biến 2 | Thể đột biến 3 | Thể đột biến 4 |
|---|---|---|---|---|
| Bộ NST | AaBbDdEee | AAaaBBbbDDddEEee | AaBDdEe | AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
- B.
Số NST trong tế bào sinh dương của thể đột biến 1 là 2n + 1.
- C.
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
- D.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Klinefelter ở người?
- A.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
- B.
Nghiên cứu tế bào.
- C.
Nghiên cứu phả hệ.
- D.
Di truyền hóa sinh.
Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào là phương pháp
- A.
phân tích bộ NST của người để đánh giá số lượng, cấu trúc của các NST.
- B.
sử dụng kĩ thuật DNA tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gene.
- C.
Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gene qua quá trình sao mã và dịch mã.
- D.
nghiên cứu trẻ động sinh được sinh ra từ một tế bào trứng hay từ những trứng khác nhau.
Việc tạo giống lai có ưu thế lai cao dựa trên nguồn biến dị tổ hơp được thực hiện theo quy trình nào dưới đây?
(1) Tạo ra các dòng thuần khác nhau.
(2) Lai giữa các dòng thuần chủng với nhau.
(3) Chọn lấy tổ hợp lai có ưu thế lai cao.
(4) Đưa tổ hợp lai có ưu thế lai cao về dạng thuần chủng. Trình tự đúng nhất của các bước là:
- A.
(1) → (2) → (3) → (4).
- B.
(1) → (2) → (3).
- C.
(2) → (3) →(4).
- D.
(1)→ (2) → (4).
Phát biểu nào sau đây không phải là quan sát của Darwin trên cơ sở chọn lọc tự nhiên?
- A.
Các cá thể trong một quần thể khác biệt nhau về nhiều đặc điểm.
- B.
Các đặc điểm của sinh vật được di truyền từ bố mẹ cho con cái.
- C.
Số con sinh ra nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
- D.
Các cá thể kém thích nghi không bao giờ sinh sản tạo ra con cái.
Vốn gene của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
- A.
được cách lí địa lí ở một mức độ nhất định với các quần thể khác.
- B.
sự giao phối của các cá thế có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.
- C.
các cá thể nhập cư mang đến quần thể những allele mới.
- D.
chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.
Trình tự các nucleotide trong đoạn mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hoá cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và vượn người như sau:
| Loài sinh vật | Trình tự các nucleotit |
|---|---|
| Người | XAG-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG |
| Gôrila | XTG-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT |
| Đười ươi | TGT-TGT-TGG-GTX-TGT-GAT |
| Tinh tinh | XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG |
Trình tự nào sau đây phản ánh mức độ gần gũi về mối quan hệ nguồn gốc giữa người với các loài vượn người?
- A.
người → tinh tinh → đười ươi → gorilla.
- B.
người → đười ươi → tinh tinh → gorilla.
- C.
người → gorilla → tinh tinh → đười ươi.
- D.
người → tinh tinh → gorilla → đười ươi.
Xét về mặt địa chất học người ta chia lịch sử của Trái Đất thành các đại và kỉ địa chất. Ranh giới giữa các đại và các kỉ thường có nhiều sinh vật bị tuyệt chủng và sau đó là sự bắt đầu một giai đoạn tiến hoá mới của các sinh vật sống sót. Phát biểu nào sau đây về hiện tượng trên sai?
- A.
Ở các giai đoạn đó xảy ra sự biến đổi mạnh mẽ về địa chất và khí hậu.
- B.
Hiện tượng trên chứng minh sự thích nghi của các loài chỉ có tính tương đối.
- C.
Ở các giai đoạn đó dưới áp lực chọn lọc tự nhiên tạo nên các loài mới.
- D.
Hiện tượng trôi dạt lục địa là một trong các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này.
Đặc điểm chung của mối quan hệ hợp tác và quan hệ cộng sinh trong quần xã sinh vật là
- A.
tất cả các loài đều bị hại.
- B.
ít nhất có một loài bị hại.
- C.
cả hai loài đều có lợi.
- D.
không có loài nào có lợi.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
- B.
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
- C.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
- D.
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
- A.
Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
- B.
Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.
- C.
Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.
- D.
Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong QX được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa.
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-tot-nghiep-thpt-2025-mon-sinh-bam-sat-de-minh-hoa-de-27-11171