Grade

Lịch sử 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Cà Mau (cụm chuyên, lần 1)

Đề thi thử tốt nghiệp Lịch sử 12 gồm 25 câu (21 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 0 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Lịch sửLớp 12Luyện tập25 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Chính quyền Xô viết được thành lập ở nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) không đại diện cho giai cấp nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tư sản.

    Chính quyền Xô viết được thành lập ở nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) không đại diện cho giai cấp nào?

    A. Công nhân.

    B. Nông dân.

    C. Binh lính.

    D. Tư sản.

    Đáp án: D. Tư sản

    Giải thích:

    Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, chính quyền Xô viết là chính quyền của nhân dân lao động, dựa trên liên minh công nhân, nông dân và binh lính. Đây là nhà nước kiểu mới, đối lập với giai cấp bóc lột. Vì vậy, chính quyền này không đại diện cho giai cấp tư sản.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý (1075 – 1077) là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trận Như Nguyệt.

    Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý (1075 - 1077) là

    A. trận Bạch Đằng.

    B. trận Như Nguyệt.

    C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.

    D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

    Đáp án: B. trận Như Nguyệt

    Giải thích:

    Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, trận quyết chiến chiến lược diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt do Lý Thường Kiệt chỉ huy. Tại đây, quân ta chặn đứng và làm thất bại cuộc xâm lược của quân Tống.

    • Bạch Đằng gắn với chống Nam Hán, chống Nguyên.

    • Ngọc Hồi - Đống Đa gắn với kháng chiến chống Thanh.

    • Rạch Gầm - Xoài Mút gắn với kháng chiến chống Xiêm.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia và tiến hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Liên hợp quốc.

    “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia và tiến hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?

    A. Hội Quốc liên.

    B. Liên hợp quốc.

    C. Liên minh châu Âu.

    D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    Đáp án: B. Liên hợp quốc

    Giải thích:

    Nội dung câu hỏi chính là mục tiêu cơ bản của Liên hợp quốc:

    • duy trì hòa bình, an ninh quốc tế;

    • phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc;

    • thúc đẩy hợp tác quốc tế.

    Các tổ chức khác không có mục tiêu được diễn đạt đầy đủ như vậy.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (2-1945) là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

    Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (2-1945) là

    A. chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

    B. thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phát xít.

    C. xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

    D. tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

    Đáp án: D. tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

    Giải thích:

    Hội nghị I-an-ta họp khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. Mục tiêu cấp bách hàng đầu là nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

    Phương án B sai vì hội nghị không đặt vấn đề thủ tiêu chủ nghĩa thực dân như một mục tiêu chung trực tiếp.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kinh tế.

    Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

    A. kinh tế.

    B. văn hóa.

    C. quốc phòng.

    D. chính trị.

    Đáp án: A. kinh tế

    Giải thích:

    Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển, nên nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm để tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Một trong những quốc gia tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Philippin.

    Một trong những quốc gia tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

    A. Mĩ.

    B. Liên Xô.

    C. Anh.

    D. Philippin.

    Đáp án: D. Philippin

    Giải thích:

    ASEAN thành lập năm 1967 gồm 5 nước sáng lập:

    • Inđônêxia,

    • Malaixia,

    • Philippin,

    • Xingapo,

    • Thái Lan.

    Mĩ, Liên Xô, Anh không phải thành viên sáng lập ASEAN.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào làm trung tâm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Con người.

    Phương pháp:

    - Xem lại nội dung Cộng đồng ASEAN.

    Cách giải:

    Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) hướng tới xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm,  tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ quyền con người, và thúc đẩy sự đoàn kết xã hội.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ngày từ khi ASEAN thành lập (1967).

    Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?

    A. Hiến chương ASEAN được thông qua (2007).

    B. Ngay từ khi ASEAN thành lập (1967).

    C. Tuyên bố Bali được ban hành năm 2003.

    D. Hội nghị cấp cao ASEAN 14 năm 2009.

    Đáp án: B. Ngay từ khi ASEAN thành lập (1967)

    Giải thích:

    Ý tưởng liên kết khu vực, hướng tới một cộng đồng thống nhất của ASEAN đã manh nha ngay từ khi ASEAN ra đời năm 1967. Đến năm 2003, Tuyên bố Bali II mới thúc đẩy mạnh mẽ việc hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Sau cách mạng tháng Tám (1945), trên lãnh thổ Việt Nam hiện diện kẻ thù ngoại xâm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực dân Pháp.

    Sau Cách mạng tháng Tám (1945), trên lãnh thổ Việt Nam hiện diện kẻ thù ngoại xâm nào sau đây?

    A. Phát xít Ý.

    B. Thực dân Pháp.

    C. Phát xít Đức.

    D. Đế quốc Mĩ.

    Đáp án: B. Thực dân Pháp

    Giải thích:

    Sau Cách mạng tháng Tám, nước ta phải đối phó với nhiều lực lượng ngoại xâm và phản động. Trong đó, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, trước hết ở Nam Bộ từ ngày 23-9-1945.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung nào sau đây thể hiện đường lối kháng chiến của Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Toàn dân.

    Nội dung nào sau đây thể hiện đường lối kháng chiến của Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

    A. Toàn dân.

    B. Nhân dân.

    C. Nhân nghĩa.

    D. Triệt để.

    Đáp án: A. Toàn dân

    Giải thích:

    Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là:

    • toàn dân,

    • toàn diện,

    • trường kì,

    • tự lực cánh sinh,

    • tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

    Trong các phương án, “toàn dân” là cụm từ chính xác.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

    Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

    A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

    B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

    C. miền Bắc được giải phóng, tiến lên Chủ nghĩa xã hội.

    D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

    Đáp án: D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau

    Giải thích:

    Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, nước ta có đặc điểm bao quát nhất là tạm thời bị chia cắt làm hai miền:

    • miền Bắc được giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội;

    • miền Nam dưới ách thống trị của Mĩ và chính quyền tay sai.

    Các phương án A, B, C đều đúng từng phần, nhưng D phản ánh đầy đủ nhất đặc điểm chung của đất nước.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đấu tranh hòa bình.

    Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

    A. đấu tranh hòa bình.

    B. bạo lực cách mạng.

    C. chiến tranh cách mạng.

    D. bãi công, bãi khóa.

    Đáp án: A. đấu tranh hòa bình

    Giải thích:

    Chủ trương nhất quán của Việt Nam là giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Năm 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước.

    Năm 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

    A. Nước Nga đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

    B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

    C. Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước.

    D. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được xác lập ở châu Âu.

    Đáp án: C. Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước

    Giải thích:

    Sau nội chiến và sự can thiệp của nước ngoài, nước Nga Xô viết chuyển sang thời kì hòa bình xây dựng đất nước, tạo điều kiện để năm 1922 thành lập Liên bang Xô viết.

    • A sai vì công cuộc khôi phục kinh tế chưa hoàn thành ngay.

    • B, D hoàn toàn không phù hợp về thời gian.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X – thế kỉ XIX) thắng lợi là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt.

    Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do

    A. kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

    B. ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt.

    C. tương quan lực lượng, ta có quân số đông hơn.

    D. giặc thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng.

    Đáp án: B. ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt

    Giải thích:

    Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó nổi bật là:

    • tinh thần yêu nước, đoàn kết;

    • đường lối, nghệ thuật quân sự đúng đắn;

    • kế sách đánh giặc linh hoạt, sáng tạo.

    Ta thường không đông hơn địch, cũng không thể quy thắng lợi chỉ do địch yếu.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu Liên hợp quốc chính thức thành lập?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hiến chương Liên hợp quốc được các nước thành viên phê chuẩn (năm 1945).

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu Liên hợp quốc chính thức thành lập?

    A. Đại diện 26 nước Đồng minh kí Tuyên bố về Liên hợp quốc (năm 1942).

    B. Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc (năm 1945).

    C. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô thông qua Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945).

    D. Hiến chương Liên hợp quốc được các nước thành viên phê chuẩn (năm 1945).

    Đáp án: D. Hiến chương Liên hợp quốc được các nước thành viên phê chuẩn (năm 1945)

    Giải thích:

    Liên hợp quốc chính thức thành lập khi Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực, tức là sau khi được các nước tham gia phê chuẩn đầy đủ theo quy định. Đây là mốc đánh dấu sự ra đời chính thức của tổ chức này.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), các quốc gia nào sau đây trở thành những nước trung lập?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Áo, Phần Lan.

    Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), các quốc gia nào sau đây trở thành những nước trung lập?

    A. Áo, Phần Lan.

    B. Đức, Thụy Sĩ.

    C. Anh, Pháp.

    D. Ba Lan, Nam Tư.

    Đáp án: A. Áo, Phần Lan

    Giải thích:

    Theo sự thỏa thuận của các cường quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Áo và Phần Lan trở thành các nước trung lập.

    Các nước còn lại không thuộc trường hợp này.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đoạn tư liệu đã đề cập đến bản chất nào sau đây của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Do dân.

    Đoạn tư liệu đã đề cập đến bản chất nào sau đây của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?

    A. Do dân.

    B. Đoàn kết.

    C. Dân tộc.

    D. Pháp quyền.

    Đáp án: A. Do dân

    Giải thích:

    Tư liệu nói đến:

    • tổng tuyển cử phổ thông đầu phiếu,

    • Quốc hội thông qua Hiến pháp,

    • bầu cử Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

    Những nội dung đó nhấn mạnh nhà nước do nhân dân lập nên, tức là bản chất do dân.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử năm 1946 đối với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khẳng định tính hợp pháp và hợp hiến của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử năm 1946 đối với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?

    A. Cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

    B. Củng cố khối đại đoàn kết của giai cấp vô sản Việt Nam và thế giới để chống thực dân.

    C. Khẳng định tính hợp pháp và hợp hiến của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

    D. Tiền đề để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

    Đáp án: C. Khẳng định tính hợp pháp và hợp hiến của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

    Giải thích:

    Cuộc Tổng tuyển cử năm 1946 có ý nghĩa rất lớn:

    • bầu ra Quốc hội đầu tiên,

    • củng cố chính quyền cách mạng,

    • khẳng định Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước hợp pháp, hợp hiến, do nhân dân lựa chọn.

    Các phương án khác không phản ánh đúng và trực tiếp ý nghĩa nổi bật nhất.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Từ thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử năm 1946, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây để vận dụng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đề trảm lăn không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong.

    Từ thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử năm 1946, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây để vận dụng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

    A. Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong.

    B. Tiến hành thực hiện bầu cử Quốc hội theo nhiệm kỳ 5 năm một lần.

    C. Xây dựng lực lượng chính trị và quân sự hùng hậu chống lại kẻ thù.

    D. Kiên quyết thực hiện quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Đáp án: A. Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong.

    Giải thích:

    Thắng lợi của Tổng tuyển cử năm 1946 chứng minh sức mạnh của nhân dân, của khối đoàn kết toàn dân và vai trò quyết định của việc dựa vào dân. Vì vậy, bài học rút ra là lấy dân làm gốc, phát huy sức mạnh nhân dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bị các nước lớn chi phối.

    Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

    A. có quá nhiều thành viên.

    B. bị các nước lớn chi phối.

    C. thiếu nhân sự chất lượng.

    D. không có trụ sở cố định.

    Đáp án: B. bị các nước lớn chi phối

    Giải thích:

    Một hạn chế lớn của Liên hợp quốc là hoạt động của tổ chức này, nhất là Hội đồng Bảo an, chịu ảnh hưởng mạnh của các nước lớn, khiến nhiều vấn đề quốc tế khó được giải quyết triệt để và kịp thời.

  21. Câu 21Một đáp án · Vận dụng

    Nhận định nào sau đây là đúng về ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cổ vũ các nước thuộc địa nổi dậy đấu tranh giành độc lập.

    Nhận định nào sau đây là đúng về ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?

    A. Đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ ở khu vực Đông Nam Á.

    B. Cổ vũ các nước thuộc địa nổi dậy đấu tranh giành độc lập.

    C. Mở đầu quá trình phi thực dân hóa ở các nước Châu Phi.

    D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ và đồng minh.

    Đáp án: B. Cổ vũ các nước thuộc địa nổi dậy đấu tranh giành độc lập

    Giải thích:

    Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 không chỉ có ý nghĩa đối với Việt Nam mà còn tác động mạnh mẽ đến thế giới, đặc biệt là cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho đoạn tư liệu sau:

    “Tháng 01-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân danh Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gửi thư đến Chủ tịch Đại hội đồng Liên hợp quốc bày tỏ nguyện vọng Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. Trải qua thăng trầm lịch sử, ngày 20-9-1977, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. Kể từ đó, Việt Nam luôn là một đối tác tin cậy, là thành viên tích cực có nhiều đóng góp quan trọng vào thực hiện các sứ mệnh của Liên hợp quốc”. (Bùi Thanh Sơn, “45 năm quan hệ Việt Nam – Liên hợp quốc: Đối tác tin cậy vì hòa bình, hợp tác và phát triển”, báo Chính phủ điện tử, ngày 19-9-2022)

    a

    Ngay sau khi có nguyện vọng, Việt Nam đã được chấp thuận trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

    b

    Ngay sau khi gia nhập Việt Nam đã trở thành thành viên của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

    c

    Việc gia nhập Liên hợp quốc là mốc đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động ngoại giao đa phương của Việt Nam.

    d

    Quan hệ hợp tác Việt Nam - Liên hợp quốc trong những năm qua đã góp phần bảo vệ và thúc đẩy lợi ích quốc gia - dân tộc.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Đoạn tư liệu về Việt Nam và Liên hợp quốc

    a) Ngay sau khi có nguyện vọng, Việt Nam đã được chấp thuận trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

    Đáp án: Sai

    Giải thích:

    Tư liệu nêu:

    • tháng 01-1946, Việt Nam bày tỏ nguyện vọng gia nhập Liên hợp quốc;

    • ngày 20-9-1977, Việt Nam mới chính thức trở thành thành viên thứ 149.

    Như vậy, không phải “ngay sau khi có nguyện vọng” là được chấp thuận.

    b) Ngay sau khi gia nhập Việt Nam đã trở thành thành viên của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

    Đáp án: Sai

    Giải thích:

    Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm 1977, nhưng không phải ngay lập tức trở thành thành viên Hội đồng Bảo an. Việt Nam chỉ được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an vào các giai đoạn sau.

    c) Việc gia nhập Liên hợp quốc là mốc đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động ngoại giao đa phương của Việt Nam.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Gia nhập Liên hợp quốc đưa Việt Nam tham gia chính thức vào diễn đàn quốc tế lớn nhất thế giới, đánh dấu bước phát triển mới của ngoại giao đa phương.

    d) Quan hệ hợp tác Việt Nam - Liên hợp quốc trong những năm qua đã góp phần bảo vệ và thúc đẩy lợi ích quốc gia - dân tộc.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Tư liệu nêu rõ Việt Nam là đối tác tin cậy, thành viên tích cực, có nhiều đóng góp quan trọng. Điều đó đồng thời giúp nâng cao vị thế và thúc đẩy lợi ích quốc gia - dân tộc.

  23. Câu 23Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Đọc đoạn tư liệu sau:

    “Các Quốc gia thành viên ASEAN sẽ hoạt động theo các Nguyên tắc dưới đây: (a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia thành viên; (b) Cùng cam kết và chia sẻ trách nhiệm tập thể trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh và thịnh vượng ở khu vực; (c) Không xâm lược, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực hay các hành động khác dưới bất kỳ hình thức nào trái với luật pháp quốc tế; (d) Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; (e) Không can thiệp vào công việc nội bộ của các Quốc gia thành viên ASEAN;...”

    (Chương I: Các mục tiêu và nguyên tắc – Trích trong Hiến chương ASEAN, năm 2007)

    a

    Các nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN lần đầu tiên được thông qua trong Hiến chương ASEAN năm 2007.

    b

    Các nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN làm nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thành viên và với bên ngoài.

    c

    5 nguyên tắc chính của ASEAN được nêu trong Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), ký tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Bali năm 1976.

    d

    Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là nguyên tắc cũng được đề cập trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali của ASEAN (1976).

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng

    Đoạn tư liệu về nguyên tắc hoạt động của ASEAN

    a) Các nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN lần đầu tiên được thông qua trong Hiến chương ASEAN năm 2007.

    Đáp án: Sai

    Giải thích:

    Các nguyên tắc cơ bản của ASEAN không phải đến 2007 mới xuất hiện. Chúng đã được thể hiện từ trước, đặc biệt rõ trong Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) năm 1976. Hiến chương ASEAN năm 2007 chỉ kế thừa và thể chế hóa rõ hơn.

    b) Các nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN làm nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thành viên và với bên ngoài.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Đây chính là vai trò của hệ thống nguyên tắc ASEAN: điều chỉnh quan hệ giữa các nước thành viên, đồng thời làm cơ sở cho quan hệ của ASEAN với các đối tác bên ngoài.

    c) 5 nguyên tắc chính của ASEAN được nêu trong Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), kí tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Bali năm 1976.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Nhận định này phù hợp với kiến thức lịch sử về ASEAN. Hiệp ước Bali năm 1976 xác định những nguyên tắc cơ bản chi phối quan hệ giữa các nước ASEAN.

    d) Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là nguyên tắc cũng được đề cập trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali của ASEAN (1976).

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Đây là một nguyên tắc phổ biến của luật pháp và quan hệ quốc tế hiện đại. Cả các hiệp định quốc tế lớn liên quan tới Việt Nam và văn kiện của ASEAN đều đề cao việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

  24. Câu 24Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho đoạn tư liệu sau:

    “Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam […] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng; hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh”.

    (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81)

    a

    Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

    b

    Nghị quyết 15 (1-1959) do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra, xác định nhiệm vụ cơ bản là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

    c

    Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cách mạng miền Nam Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam - Bắc.

    d

    Nghị quyết 15 (1-1959) đã kế thừa quan điểm của Đảng Lao động Việt Nam về sử dụng bạo lực cách mạng sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Đoạn tư liệu về Nghị quyết 15 (1-1959)

    a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Tư liệu nói rõ nhiệm vụ cách mạng miền Nam là:

    • giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến;

    • hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam;

    • tiến tới nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh.

    Đó chính là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong thời kì chống Mĩ.

    b) Nghị quyết 15 (1-1959) do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra, xác định nhiệm vụ cơ bản là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

    Đáp án: Sai

    Giải thích:

    Năm 1959, đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam, không còn là Đảng Cộng sản Đông Dương. Vì vậy phát biểu sai ở chủ thể ban hành nghị quyết.

    c) Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cách mạng miền Nam Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam - Bắc.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Trong thời kì 1954 - 1975:

    • miền Bắc làm nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, là hậu phương lớn;

    • miền Nam làm nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, là tiền tuyến lớn.

    Cách mạng miền Nam góp phần quan trọng vào thắng lợi chung của cả hai nhiệm vụ chiến lược.

    d) Nghị quyết 15 (1-1959) đã kế thừa quan điểm của Đảng Lao động Việt Nam về sử dụng bạo lực cách mạng sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Nghị quyết 15 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong đường lối cách mạng miền Nam, cho phép sử dụng bạo lực cách mạng kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong điều kiện mới.

  25. Câu 25Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho đoạn tư liệu sau:

    “Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức… nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”.

    (Lê Hữu Nghĩa – Chủ biên, Những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, tr. 159-160)

    a

    Khối đại đoàn kết toàn dân được tổ chức chặt chẽ, có vai trò quyết định trong thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

    b

    Từ bài học lịch sử này, việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân là yếu tố then chốt trong bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

    c

    Khối đại đoàn kết dân tộc chỉ được phát huy cao độ trong điều kiện đất nước có ngoại xâm.

    d

    Trong bối cảnh hiện nay, bài học về đại đoàn kết toàn dân không còn phù hợp do điều kiện lịch sử đã thay đổi.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Đoạn tư liệu về đại đoàn kết toàn dân

    a) Khối đại đoàn kết toàn dân được tổ chức chặt chẽ, có vai trò quyết định trong thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Tư liệu nhấn mạnh:

    • khối đại đoàn kết toàn dân có phạm vi rộng rãi;

    • được tổ chức có hệ thống;

    • nhờ đó sức mạnh tăng lên gấp bội và đưa đến thắng lợi.

    Vì vậy nhận định này đúng.

    b) Từ bài học lịch sử này, việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân là yếu tố then chốt trong bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

    Đáp án: Đúng

    Giải thích:

    Bài học đại đoàn kết toàn dân không chỉ có giá trị trong kháng chiến mà còn có ý nghĩa rất lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

    c) Khối đại đoàn kết dân tộc chỉ được phát huy cao độ trong điều kiện đất nước có ngoại xâm.

    Đáp án: Sai

    Giải thích:

    Đại đoàn kết dân tộc là chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam, được phát huy không chỉ khi có ngoại xâm mà cả trong:

    • xây dựng đất nước,

    • phát triển kinh tế,

    • ổn định xã hội,

    • bảo vệ chủ quyền.

    d) Trong bối cảnh hiện nay, bài học về đại đoàn kết toàn dân không còn phù hợp do điều kiện lịch sử đã thay đổi.

    Đáp án: Sai

    Giải thích:

    Ngược lại, bài học đại đoàn kết toàn dân vẫn còn nguyên giá trị. Đây là một trong những nhân tố rất quan trọng để phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.