Lịch sử 12 — Đề thi giữa HK2 sử 12 năm 2022 (Đề 3)
Đề kiểm tra giữa kì Lịch sử 12 gồm 30 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Những thắng lợi quân sự nào của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng sau Hiệp định Giơnevơ 1954?
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Một trong những thủ đoạn của Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”(1965-1968) là
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Các chiến lược chiến tranh của Mĩ tiến hành ở Việt Nam trong những năm 1961 - 1973 đều là
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Ý nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973?
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược?
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là hình thức
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Thắng lợi ngoại giao của nhân dân Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam và hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đều
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” đều sử dụng lực lượng chủ yếu là
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò như thế nào với sự phát triển của cách mạng cả nước?
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Tiếp tục “Dùng người Việt đánh người Việt” là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960)?
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là gì?
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Thủ đoạn nào sau đây được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)?
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Điểm khác biệt về quy mô của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với “chiến tranh cục bộ” là
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”(1969-1973) của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là
- Câu 25Một đáp án · Vận dụng
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" khác với chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" ở
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Chiến thắng Ấp Bắc (1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của ta đều chứng tỏ
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi”(1959-1960) để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Thắng lợi quân sự nào mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 - 1968?
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Sự kiện nào buộc Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.