Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Khoa học tự nhiên 9 — Trắc nghiệm KHTN 9 Kết Nối Tri Thức Môn Sinh Theo Từng Bài Học (phần 4/10)
Khoa học tự nhiên
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
1. Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tRNA (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA.
2. Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
3. Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
4. Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa₁-tRNA (aa₁: amino acid đứng liền sau amino mở đầu).
5. Ribosome dịch đi một codon tren mRNA theo chiều 5’ đến 3’.
6. Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và aa₁.
Các giai đoạn trong giai đoạn mở đầu và kéo dài chuỗi polypeptide diễn ra theo thứ tự:
- A.
(2), (1), (3), (4), (6), (5).
- B.
(3), (1), (2), (4), (6), (5).
- C.
(3), (2), (1), (4), (5), (6).
- D.
(2), (3), (1), (4), (5), (6).
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
- A.
rRNA.
- B.
mRNA.
- C.
tRNA.
- D.
Gene.
Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
- A.
Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp amino acid cuối cùng trên chuỗi polypeptide.
- B.
Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
- C.
Liên kết hydrogen được hình thành trước liên kết peptide.
- D.
Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’→3’.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?
- A.
mRNA.
- B.
DNA.
- C.
tRNA.
- D.
rRNA.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
- A.
codon.
- B.
amino acid.
- C.
anticodon.
- D.
triplet.
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
- A.
nhân con.
- B.
tế bào chất.
- C.
nhân.
- D.
màng nhân.
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
- A.
kết thúc bằng Met.
- B.
bắt đầu bằng amino acid Met.
- C.
bắt đầu bằng formyl-Met.
- D.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Trong quá trình phiên mã, RNA-polymerase sẽ tương tác với vùng nào để làm gene tháo xoắn?
- A.
Vùng khởi động.
- B.
Vùng mã hoá.
- C.
Vùng kết thúc.
- D.
Vùng vận hành.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá amino acid là
- A.
amino acid hoạt hoá.
- B.
amino acid tự do.
- C.
chuỗi polypeptide.
- D.
phức hợp aa-tRNA.
Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mRNA và amino acid nào mwor đầu chuỗi polypeptide?
- A.
AGU và formyl-Met.
- B.
AUG và formyl-Met.
- C.
AUG và amino acid Met.
- D.
AGU và amino acid Met.
Ở vi khuẩn, amino acid đầu tiên được đưa đến riboome trong quá trình dịch mã là
- A.
Alanine.
- B.
Formyl metionine.
- C.
Valine.
- D.
Metionine.
Dịch mã là
- A.
quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự nucleotide của DNA.
- B.
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
- C.
quá trình tạo 2 phân tử DNA mới giống như DNA ban đầu.
- D.
quá trình tổng hợp mRNA dựa trên trình tự nucleotide của chuỗi polypeptide CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
- A.
2, 4 và 5.
- B.
4 và 5.
- C.
1, 2 và 5.
- D.
3, 4 và 5. Xét các đoạn gene I, II, III sau: 3’ –AGTTGA- -AGCTGA- -GAGCTGA- 5’ –TCAACT- -TCGACT- -CTCGAT- I II III Sử dụng dữ liệu trên, trả lời các câu 2 đến 6.
Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?
- A.
Thay thế 2 cặp nucleotit.
- B.
Thêm 1 cặp nucleotit.
- C.
Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.
- D.
Mất 2 cặp nucleotit.
Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là
- A.
làm thay đổi tất cả các amino acid.
- B.
làm thay đổi 1 amino acid.
- C.
làm thay đổi một số amino acid.
- D.
làm thay đổi 2 amino acid.
Hậu quả của đột biến từ gene II sang gene III là
- A.
làm thay đổi tất cả các amino acid.
- B.
làm thay đổi 1 amino acid.
- C.
làm thay đổi một số amino acid.
- D.
làm thay đổi 2 amino acid.
Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
- A.
Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
- B.
Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
- C.
Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
- D.
Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.
Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
- A.
Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
- B.
Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khỏc.
- C.
Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
- D.
Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?
- A.
Do phá vở trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gene.
- B.
Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gene dẫn đến sắp xếp lại trình tự các amino acid từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.
- C.
Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được.
- D.
Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.
Đột biến gene là
- A.
những biến đổi về số lượng gene trong cơ thể.
- B.
những biến đổi trong cấu trúc của gene.
- C.
những biến đổi trong cấu trúc protein.
- D.
những biến đổi trong cấu trúc của RNA.
Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?
- A.
Khi NST phân ly ở kỳ sau của phân bào.
- B.
Khi tế bào chất phân chia.
- C.
Khi NST dãn xoắn.
- D.
Khi DNA tái bản.
Những tác nhân gây đột biến gen:
- A.
do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
- B.
do sự phân li không đồng đều của NST.
- C.
do NST bị tác động cơ học.
- D.
do sự phân li đồng đều của NST.
Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
- A.
Sinh vật nhân sơ.
- B.
Sinh vật nhân thực đa bào.
- C.
Sinh vật nhân thực đơn bào.
- D.
Các loài sinh vật có gene.
Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là dạng đột biến
- A.
lặp đoạn NST.
- B.
mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
- C.
mất đoạn NST.
- D.
thay thế một cặp nucleotide.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
- A.
Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể.
- B.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.
- C.
Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene.
- D.
Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Dạng đột biến là
- A.
Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.
- B.
Thay thế 3 cặp A-T bằng G-
- C.
C. Mất 1 cặp nucleotit.
- D.
Mất 3 cặp nucleotit.
Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.
- A.
3749.
- B.
3751.
- C.
3009.
- D.
3501.
Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
- A.
Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
- B.
Mất một cặp A – T.
- C.
Thêm một cặp G – C.
- D.
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:
- A.
Thay thế một cặp G-C bằng cặp A-T.
- B.
Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-
- C.
C. Mất một cặp A-T.
- D.
Mất một cặp G-C.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nucleotide kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA gây đột biến thay thế cặp nucleotide.
II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
V. Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
VI. Hóa chất 5-bromine uracin gây đột biến thay thế cặp G-C thành cặp A-T.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
5.
- D.
6.
Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?
I. Đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gene thiết yếu.
II. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm bộ ba mã hóa này chuyển thành một bộ ba mã hóa khác, nhưng cả hai bộ ba đều cùng mã hóa cho một loại amino acid.
III. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện một bộ ba mã hóa mới, dẫn đến sự thay đổi một amino acid trong phân tử protein, làm thay đổi chức năng và hoạt tính của protein.
IV. Đột biến thay thế nucleotide xảy ra trong vùng không mã hóa của gene.
V. Đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ ở mạch mã gốc trong vùng mã hóa gần bộ ba mở đầu.
- A.
2.
- B.
1.
- C.
4.
- D.
3.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/khoa-hoc-tu-nhien-9-trac-nghiem-khtn-9-mon-sinh-theo-tung-bai-hoc-phan-4-10-9823