Khoa học tự nhiên 8 — Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức bài 36 Điều Hòa môi Trường trong Của cơ Thể Người
Bài trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 gồm 22 câu trắc nghiệm, làm trong 27 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Thành phần nào chiếm 55% thể tích của máu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Huyết tương.
- Câu 2Một đáp án · Vận dụng
Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các tế bào máu.
Phương pháp giải:
Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là các tế bào máu
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi thành phần nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tất cả các đáp án trên.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Chức năng của huyết tương là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Câu A và B đúng.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Huyết tương.
- Câu 6Một đáp án · Thông hiểu
Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nước mô
Lời giải chi tiết:
Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong nước mô.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tất cả các phương án còn lại
Lời giải chi tiết:
Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp tiêu chảy, lao động nặng, sốt cao.
- Câu 8Một đáp án · Thông hiểu
Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hồng cầu
Lời giải chi tiết:
Nước mô không bao gồm hồng cầu.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
- Câu 10Một đáp án · Vận dụng
Huyết tương không bao gồm thành phần nào dưới đây ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bạch cầu
Lời giải chi tiết:
Huyết tương không bao gồm bạch cầu vì bạch cầu là tế bào máu.
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Loại tế bào máu có đặc điểm màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân là?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hồng cầu.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Loại tế bào máu có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bạch cầu.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Bạch cầu được phân chia thành mấy loại chính?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5 loại.
Phương pháp giải:
Bạch cầu được phân chia thành 5 loại chính
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
- Câu 14Một đáp án · Vận dụng
Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3 loại
Lời giải chi tiết:
Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam giới là :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4,4 – 4,6 triệu/ml máu.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Huyết tương.
Phương pháp giải:
Huyết tương là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A
- Câu 17Một đáp án · Nhận biết
Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:O₂
- Câu 18Một đáp án · Vận dụng
Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán
Lời giải chi tiết:
Hồng cầu người chỉ có nhân lúc mới được sinh ra, khi hồng cầu đi vào hoạt động thì không có nhân.
- Câu 19Một đáp án · Vận dụng
Máu gồm mấy thành phần?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 20Một đáp án · Vận dụng
Vai trò của hồng cầu là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vận chuyển O₂ và CO₂.
- Câu 21Một đáp án · Vận dụng
Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hemoglobin.
- Câu 22Một đáp án · Vận dụng
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển oxi từ phổi đến tim rồi đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO₂ từ các cơ quan về tim về phổi (máu đỏ thẫm)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hồng cầu.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.