Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Chuyên đề trắc nghiệm Địa lí dân cư (Phần 2/3)
Lịch sử và Địa lí
Dân số nước ta năm 2002 là
- A.
79,7 triệu người
- B.
81 triệu người
- C.
74,5 triệu người
- D.
70 Triệu người
Dân số nước đứng vào hàng thứ mấy so với dân số thế giới (năm 2002)
- A.
14
- B.
13
- C.
15
- D.
12
Dân số nước ta thuộc vào hàng các nước .
- A.
Ít dân số trên thế giới
- B.
Trung bình dân số trên thế giới
- C.
Đông dân trên thế giới
- D.
Đông dân nhất thế giới
Trong khu vực Đông Nam Á , tính đến năm 2002, dân số nước ta đứng vào hàng thứ mấy
- A.
3
- B.
1
- C.
4
- D.
2
Hiện tượng bùng nổ dân số nước ta có đặc điểm:
- A.
Bắt đầu từ những năm 50 của thế kỉ XX và còn đang tiếp diễn
- B.
Bắt đầu từ những năm 50 của thế kỉ XX và chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX
- C.
Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỉ XX và đã được kiềm chế
- D.
Bắt đầu từ những năm 70 của thế kỉ XX và vẫn còn tiếp diễn
Hiện tượng bùng nổ dân số của nước ta diễn ra khi:
- A.
Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao
- B.
Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm nhanh
- C.
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử đều giảm
- D.
Tỉ lệ sinh rất cao
Dân số nước ta có xu hướng già đi thể hiện ở:
- A.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 0- 14 giảm
- B.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 15- 59 tăng
- C.
Tỉ trọng nhóm tuổi trên 60 tăng
- D.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 0- 14 giảm, Tỉ trọng nhóm tuổi trong và trên độ tuổi lao động tăng
Hiện tượng bùng nổ dân số nước ta chấm dứt vào khoảng:
- A.
Những năm cuối thế kỉ XIX
- B.
Những năm cuối thế kỉ XX
- C.
Những năm đầu thế kỉ XIX
- D.
Những năm đầu thế kỉ XX
Vùng có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất nước ta là:
- A.
Đồng bằng sông Hồng
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long
- C.
Đông Nam Bộ
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp hơn mức trung bình cả nước là:
- A.
Tây Nguyên, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Đông Nam Bộ
- C.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Đông Nam Bộ,Đồng bằng sông Cửu Long
- D.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng
Tỉ số giới tính của nước ta năm 1979 thấp (94,2%) là do:
- A.
Tuổi thọ của giới nữ cao hơn giới nam
- B.
Số bé trai sinh ra ít hơn số bé gái
- C.
Tác động của chiến tranh kéo dài
- D.
Càng về già nam chết nhiều hơn nữ
Khu vực có tỉ số giới tính thấp nhất nước ta là:
- A.
Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
- B.
Một số tỉnh ở Tây Nguyên
- C.
Các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước
- D.
Các tỉnh cực Nam Trung Bộ
Khu vực có tỉ số giới tính cao ở nước ta là:
- A.
Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
- B.
Một số tỉnh ở Tây Nguyên
- C.
Các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước
- D.
Các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước và một số tỉnh ở Tây Nguyên
Từ giữa thế kỉ XX trở về trước, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thấp là do
- A.
Tỉ số giới tính thấp
- B.
Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp
- C.
Tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp
- D.
Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao
Thành tựu của công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình ở nước ta thể hiện ở:
- A.
Cơ cấu dân số trẻ
- B.
Tỉ lệ sinh cao
- C.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm
- D.
Nước ta có dân số đông
Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 thời kỳ 1979 – 1999 chiếm tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách về:
- A.
Văn hoá, y tế, giáo dục, việc làm
- B.
Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi
- C.
Nhà ở
- D.
Sự chuyển cư
Nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta là do
- A.
Có lịch sử khai thác lâu đời. Có nhiều trung tâm công nghiệp quan trọng và mạng lưới đô thị khá dày đặc
- B.
Có các điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho hoạt động sản xuất và cư trú của con người
- C.
Có nền Nông nghiệp thâm canh cao với nghề trồng lúa nước là chủ yếu đòi hỏi phải có nhiều lao động
- D.
Tất cả các đáp án trên
Các vùng có mật độ dân số lớn hơn mật độ dân số trung bình của cả nước là
- A.
Đồng bằng sông Hồng,Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng
- C.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Làng, ấp là tên gọi điểm dân cư của
- A.
Người Khơ- me
- B.
Người Kinh
- C.
Người Tày, Thái, Mường
- D.
Người Ê- đê, Gia- rai, Cơ- ho..
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm quần cư nông thôn nước ta?
- A.
Có mật độ dân số cao
- B.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là Nông nghiệp
- C.
Phân bố trải rộng theo lãnh thổ
- D.
Có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú
Phum, sóc là tên gọi điểm dân cưu của
- A.
Các dân tộc Trường Sơn, Tây Nguyên
- B.
Người Ê- đê, Gia- rai, Cơ- ho..
- C.
Người Tày, Thái, Mường
- D.
Người Khơ- me
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm quần cư thành thị nước ta?
- A.
Các đô thị lớn có mật độ dân số rất cao
- B.
Nhìn chung các đô thị đều có nhiều chức năng
- C.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là Nông nghiệp
- D.
Ở nhiều đô thị, kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến
Mật độ dân số nước ta hiện nay có xu hướng
- A.
Ngày càng giảm
- B.
Ngày càng tăng
- C.
Ổn định, ít biến động
- D.
Thấp hơn mật độ dân số trung bình thế giới
Bản là tên gọi điểm dân cư của
- A.
Các dân tộc Trường Sơn, Tây Nguyên
- B.
Người Ê- đê, Gia- rai, Cơ- ho..
- C.
Người Tày, Thái, Mường
- D.
Người Khơ- me
Buôn, plây là tên gọi điểm dân cư của
- A.
Các dân tộc Trường Sơn, Tây Nguyên
- B.
Người Hoa, Chăm
- C.
Người Tày, Thái, Mường
- D.
Người Khơ- me
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quần cư nông thôn nước ta có nhiều thay đổi, thể hiện rõ nhất là
- A.
Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ngày càng tăng
- B.
Chức năng kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp
- C.
Những trung cư cao tầng được xây dụng ngày càng nhiều
- D.
Kiểu nhà ống nằm san sát nhau khá phổ biến
Nhân tố quyết định sự phân bố dân cư là:
- A.
Địa hình
- B.
Khí hậu
- C.
Tài nguyên thiên nhiên
- D.
Phương thức sản xuất
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao hơn
- A.
Vùng chuyên canh cây Công nghiệp
- B.
Vùng thâm canh lúa nước
- C.
Vùng tập trung công nghiệp
- D.
Vùng khai thác khoáng sản, thủy sản
Đô thị nước ta không có đặc điểm
- A.
Có nhiều chức năng kinh tế
- B.
Phần lớn thuộc loại vừa và nhỏ
- C.
Phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển
- D.
Các khu đô thị thường phân bố trải dài theo lãnh thổ
Tỉ lệ dân số đô thị nước ta sẽ tăng dần theo hướng:
- A.
Đẩy mạnh xây dựng các đô thị mới
- B.
Mở rộng các đô thị hiện có
- C.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
- D.
Chọn đáp án B và C
Nhận xét nào sau đây không đúng?
- A.
Hiện nay, tỉ lệ dân thành thị của nước ta đã cao hơn mức trung bình thế giới
- B.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta đang tăng nhanh do quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ
- C.
Vùng đồng bằng và ven biển có mức độ đô thị hóa cao hơn khu vực miền núi, trung du
- D.
Mức độ đô thị hóa của nước ta còn thấp, phần lớn đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
Ý nào sau đây không đúng:
- A.
Tỉ lệ dân thành thị thấp cho thấy nước ta có trình độ công nghiệp hóa chưa cao
- B.
Tỉ lệ dân thành thị thấp là đặc điểm chung của tất cả các nước đang phát triển
- C.
Chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn làm cho lối sống nông thôn ngày càng gần với lối sống thành thị
- D.
Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra không đồng đều giữa các vùng.
Đặc điểm nào đúng với nguồn lao động nước ta
- A.
Dồi dào, tăng nhanh
- B.
Tăng Chậm
- C.
Hầu như không tăng
- D.
Dồi dào, tăng chậm
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay:
- A.
Nguồn lao động dồi dào.
- B.
Phần lớn lao động tập trung ở khu vực nông thôn.
- C.
Phần lớn lao động tập trung ở khu vực thành thị.
- D.
Đội ngũ lao động có chất lượng ngày càng đông đảo, đáp ứng được nhu cầu hiện tại.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?
- A.
Dồi dào và tăng nhanh
- B.
Chất lượng cuộc sống được nâng cao ngang bằng với khu vực và thế giới
- C.
Có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa
- D.
Có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp
Mặt mạnh của lao động Việt Nam là
- A.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông –lâm – ngư – nghiệp
- B.
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
- C.
Chất lượng nguồn lao động đang được cải thiện
- D.
Cả A, B, C đều đúng
Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về
- A.
Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động
- B.
Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn.
- C.
Kinh nghiệm sản xuất
- D.
Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-chuyen-de-trac-nghiem-dia-li-dan-cu-phan-2-3-9272