Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Chuyên đề trắc nghiệm Địa lí dân cư (Phần 1/3)
Lịch sử và Địa lí
Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu dân tộc cùng chung sống?
- A.
51 dân tộc
- B.
52 dân tộc
- C.
53 dân tộc
- D.
54 dân tộc
Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
- A.
Dân tộc Thái.
- B.
Dân tộc Việt( Kinh).
- C.
Dân tộc Mường.
- D.
Dân tộc Chăm.
Người Việt(Kinh) có đặc điểm phân bố:
- A.
Chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
- B.
Chỉ tập trung ở khu vực trung du, miền núi.
- C.
Phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
- D.
Phân bố rộng khắp, song tập trung đông ở các vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.
Các dân tộc ít người nước ta phân bố chủ yếu ở:
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Vùng duyên hải.
- D.
Vùng Trung du và miền núi.
Dân tộc Tày, Nùng phân bố chủ yếu ở:
- A.
Khu vực tả ngạn sông Hồng
- B.
Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
- C.
Trên các vùng núi cao thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Các vùng núi cao thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc:
- A.
Tày, Nùng.
- B.
Thái, Mường.
- C.
Dao.
- D.
Mông
Dân tộc Thái, Mường có địa bàn cư trú ở:
- A.
Tả ngạn sông Hồng
- B.
Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
- C.
Trên các vùng núi cao thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Các dân tộc Chăm, Khơ-me phân bố chủ yếu ở:
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- B.
Đồng bằng sông Hồng
- C.
Khu vực Trường Sơn, Tây Nguyên
- D.
Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Ở các sườn núi từ 700- 1000 m thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của người:
- A.
Tày, Nùng.
- B.
Thái Mường.
- C.
Dao.
- D.
Mông
Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là:
- A.
Hà Nội
- B.
Hải Phòng
- C.
Thái Nguyên
- D.
TP Hồ Chí Minh
Về tổng số dân, đứng ngay sau dân tộc Việt( Kinh) là:
- A.
Tày- Thái
- B.
Mường Khơ- me
- C.
Hoa- Khơ-me
- D.
Chăm- Hoa
Có số dân đông nhất ở nước ta là các dân tộc thuộc ngữ hệ:
- A.
Hán Tạng
- B.
Nam Á
- C.
Nam Đảo
- D.
Tày Thái
Khu vực có nhiều dân tộc ít người sinh sống nhất ở nước ta là:
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- B.
Bắc Trung Bộ
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ
- D.
Tây Nguyên
Yếu tố nào sau đây của dân tộc Việt Nam vừa là thế mạnh vừa là hạn chế trong xây dựng và phát triển kinh tế:
- A.
Địa bàn phân bố khác nhau
- B.
Sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa
- C.
Số lượng dân của các thành phần dân tộc chênh lệch lớn
- D.
Các dân tộc có trình độ phát triển khác nhau
Ý nào sau đây chưa đúng:
Chính sách phân bố lại dân cư và lao động của Đảng và Nhà nước đã làm cho:
- A.
Địa bàn phân bố dân cư của các dân tộc có nhiều thay đổi
- B.
Sự khác biệt về bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc giảm dần
- C.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc giảm dần
- D.
Tiềm năng của từng vùng được khai thác hiệu quả hơn
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về khu vực trung du và miền núi:
- A.
Đây là vùng thượng nguồn của các con sông lớn
- B.
Có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên
- C.
Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng
- D.
Có trình độ phát triển kinh tế- xã hội cao nhất
Không gian văn hóa cồng chiêng là nét văn hóa độc đáo của các dân tộc ở :
- A.
Tây Nguyên
- B.
Tây Bắc
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ
- D.
Bắc Trung Bộ
Dệt thổ cẩm là nghề thủ công truyền thống đặc trưng của các dân tộc:
- A.
Dao, Mông
- B.
Gia- rai, Ê-đê
- C.
Tày, Thái
- D.
Khơ me
Giải pháp hữu hiệu nhất để giảm dần chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc là:
- A.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các khu vực
- B.
Đẩy mạnh giao lưu kinh tế xã hội giữa các vùng
- C.
Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
- D.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng cho các vùng cao, vùng sâu, vùng xa
Ý nào sau đây không đúng:
- A.
Tất cả các dân tộc đang sinh sống ở Việt Nam đều có nguồn gốc bản địa
- B.
Mỗi dân tộc đều có kinh nghiệm sản xuất và bản sắc văn hóa riêng
- C.
Hiện nay đời sống của đồng bào các dân tộc ít người ngày càng được cải thiện
- D.
Hiện nay phân bố của các dân tọc đã có nhiều thay đổi
Mỗi dân tộc có một nét văn hoá riêng, được biểu hiện qua:
- A.
Phong tục, tập quán
- B.
Trang phục, loại hình quần cư
- C.
Ngôn ngữ
- D.
Tất cả đều đúng.
Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:
- A.
Điều kiện tự nhiên
- B.
Tập quán sinh hoạt và sản xuất
- C.
Nguồn gốc phát sinh
- D.
Tất cả các ý trên.
Nước ta có nhiều dân tộc cùng chung sống nên:
- A.
Dân số nước ta đông và tăng nhanh.
- B.
Nền văn hóa Việt Nam phong phú, giàu bản sắc.
- C.
Cơ cấu dân số trẻ.
- D.
Việt Nam có mật độ dân số cao.
Tình trạng du canh du cư của một số dân tộc vùng cao nước ta đã được hạn chế là do:
- A.
Tỉ suất sinh ngày càng giảm đi.
- B.
Cơ cấu dân số có xu hướng già hóa.
- C.
Tác động của công cuộc định canh, định cư gắn với xóa đói giảm nghèo.
- D.
Tài nguyên thiên nhiên ở một số khu vực bị cạn kiệt.
Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo là đặc điểm của dân tộc?
- A.
Tày
- B.
Thái
- C.
Mường
- D.
Kinh
Hiện nay đời sống của các dân tộc vùng cao đã được nâng lên, nhờ:
- A.
Du canh du cư
- B.
Định canh định cư
- C.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
- D.
Ngày càng có nhiều người Việt sinh sống
Nói Việt Nam là một nước đông dân là vì
- A.
Dân số đứng thứ 13 trên thế giới
- B.
Lãnh thổ hẹp, dân số nhiều.
- C.
Lãnh thổ đứng thứ 58 về diện tích.
- D.
Việt Nam có 79,7 triệu người (2002)
Khi bùng nổ dân số, nước ta phải gánh chịu những hậu quả nặng nề về:
- A.
Kinh tế
- B.
Các vấn đề xã hội
- C.
Môi trường
- D.
Tất cả các lĩnh vực trên.
Nước ta bắt đầu có hiện tượng bùng nổ dân số từ thời điểm:
- A.
Đầu thế kỉ XX.
- B.
Cuối thế kỉ XX.
- C.
Cuối những năm 50 của thế kỉ XX.
- D.
Những năm đầu thế kỉ XXI.
Dân số nước ta trung bình mỗi năm tăng khoảng:
- A.
0,5 triệu người.
- B.
1,0 triệu người
- C.
2,0 triệu người
- D.
3,0 triệu người.
Tại sao ở những năm 50, tỷ lệ gia tăng dân số rất cao mà tổng dân số nước ta lại thấp?
- A.
Tỷ lệ tử nhiều
- B.
Tổng số dân ban đầu còn thấp
- C.
Nền kinh tế chưa phát triển
- D.
Ý A, B đúng.
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư nước ta:
- A.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
- B.
Cơ cấu dân số trẻ, dân số tăng nhanh.
- C.
Phân bố dân cư đồng đều giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng với miền núi.
- D.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có sự biến đổi nhanh chóng.
Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ sinh giảm là do
- A.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản giảm
- B.
Tâm lý trọng nam khinh nữ không còn
- C.
Nhà nước không cho sinh nhiều
- D.
Thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình.
Mật độ dân số nước ta có xu hướng:
- A.
Ngày càng tăng.
- B.
Ngày càng giảm.
- C.
Ít biến động.
- D.
Thấp hơn so với mức trung bình của thế giới.
Với mật độ dân số 246 người/km2. Việt Nam nằm trong số các nước có mật độ dân số:
- A.
Cao.
- B.
Trung bình.
- C.
Thấp.
- D.
Rất thấp.
Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm;
- A.
Tày, Thái, Mường, Khơ-me.
- B.
Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Bru Vân Kiều.
- C.
Chăm, Hoa, Nùng, Mông.
- D.
Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê.
Sự gia tăng dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm:
- A.
Tỉ lệ sinh tương đối thấp và đang giảm chậm.
- B.
Tỉ lệ tử vong giữ ổn định ở mức tương đối thấp.
- C.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn mức trung bình của thế giới.
- D.
Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người
Dân số thành thị tăng nhanh, không phải vì:
- A.
Gia tăng tự nhiên cao.
- B.
Do di dân vào thành thị
- C.
Do tăng quy mô một số đô thị.
- D.
Nhiều đô thị mới hình thành.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi như sau :
- A.
Tỉ lệ trẻ em giảm xuống.
- B.
Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng lên.
- C.
Tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng lên.
- D.
Tỉ lệ người dưới tuổi lao động giảm, tỉ lệ người trong và quá tuổi lao động tăng.
Nước ta nằm trong số các nước có :
- A.
Mật độ dân số cao nhất thế giới.
- B.
Mật độ dân số khá cao trên thế giới.
- C.
Mật độ dân số cao trên thế giới.
- D.
Mật độ dân số thấp trên thế giới
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-chuyen-de-trac-nghiem-dia-li-dan-cu-phan-1-3-9271