Địa lí 12 — Trắc nghiệm Địa lí dân cư — ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (phần 3/4)
Bài trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 12 gồm 31 câu trắc nghiệm, làm trong 38 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Đô thị nào sau đây ở nước ta trực thuộc đô thị trực thuộc trung ương?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thủ Đức.
Nước ta tính đến tháng 01/2025 có 6 thành phố trực thuộc trung ương là: Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và Huế. Trong đó, có 2 thành phố có thành phố trực thuộc là Thủ Đức (Tp. Hồ Chí Minh) và Thủy Nguyên (Hải Phòng).
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ dân số nam nhiều hơn so với dân số nữ.
Năm 2023, nước ta có tổng số dân là 100 309,8 nghìn người, trong đó dân số nam là 50 040,8 nghìn người (chiếm 49,9%), dân số nữ là 50 268,4 nghìn người (chiếm 50,1%). Như vậy, tỉ lệ dân số nam nhỏ hơn so với dân số nữ.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Đơn vị hành chính cấp xã ở nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thị trấn.
Đơn vị hành chính cấp xã ở nước ta là xã, phường, thị trấn.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Lao động của nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cơ cấu thay đổi, lao động nông thôn nhiều hơn thành thị.
Lao động nước ta đang có sự thay đổi cơ cấu theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo thành thị, nông thôn. Năm 2021, lao động nông thôn nước ta chiếm 63,3%, lao động thành thị chiếm 36,7%. Như vậy, lao động nông thôn nhiều hơn thành thị.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ dân thành thị khác nhau giữa các vùng.
Tỉ lệ dân thành thị khác nhau giữa các vùng. Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước 66,4%, Tây Nguyên là vùng có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất 28,9%.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ngư nghiệp.
Người lao động Việt Nam với bản chất cần cù, chịu khó, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp,…
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Đô thị hóa của nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đang hình thành các đô thị thông minh.
Đô thị hóa nước tại hiện nay gắn với quá trình công nghiệp hóa, phát triển chậm, trình độ còn thấp. Tuy nhiên, đang hình thành các đô thị thông minh, các chuỗi, chùm đô thị.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Lao động ở nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đã tham gia xuất khẩu lao động.
Đa số lao động nước ta hiện nay làm việc ở nông thôn, trình độ lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỉ trọng cao, Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động thấp. Một bộ phận lao động đã tham gia xuất khẩu lao động.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chính sách dân số, nâng cao mức sống.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng theo hướng: Giảm tỉ trọng nhóm tuổi 0- 14 tuổi và nhóm 15 – 64 tuổi (chủ yếu do thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình), tăng tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên (chủ yếu do mức sống người dân được nâng cao, tuổi thọ tăng).
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng.
Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng.
B, D sai vì đây là hướng giải quyết việc làm ở nước ta. C sai vì đây là giải pháp phục vụ cho mục tiêu phát triển dân số của nước ta.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Đô thị ở nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có đóng góp lớn trong an sinh xã hội.
Đô thị ở nước ta hiện nay có đóng góp lớn trong an sinh xã hội (các đô thị tạo ra nhiều việc làm, giúp nâng cao chất lượng sống cho người dân).
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gia tăng dân số tự nhiên giảm.
Gia tăng dân số tự nhiên giảm là nhận định đúng với dân cư nước ta hiện nay.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân thành thị nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số lượng tăng qua các năm.
Số lượng tăng qua các năm là phát biểu đúng với dân thành thị ở nước ta hiện nay.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào không đúng về ảnh hưởng của đô thị hóa đối với các vấn đề xã hội nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn là phát biểu không đúng về ảnh hưởng của đô thị hóa đối với các vấn đề xã hội, đây là ảnh hưởng của đô thị hóa đối với kinh tế vì thị trường rộng lớn làm sản xuất phát triển, thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ.
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị và nông thôn nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thay đổi do công nghiệp hóa.
Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị và nông thôn nước ta hiện nay thay đổi do công nghiệp hóa.
- Câu 16Một đáp án · Nhận biết
Đô thị nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có sức hút lớn đối với đầu tư.
Đô thị hiện nay có sức hút lớn đối với đầu tư.
- Câu 17Một đáp án · Nhận biết
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phát triển nhanh kinh tế thị trường.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta phát triển nhanh kinh tế thị trường.
- Câu 18Một đáp án · Nhận biết
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đa dạng các hoạt động kinh tế.
Việc giải quyết vấn đề việc làm ở Việt Nam ngày càng được cải thiện chủ yếu nhờ vào việc đa dạng hóa các hoạt động kinh tế. Các ngành nghề và lĩnh vực kinh tế ngày càng phong phú, từ nông nghiệp, công nghiệp đến dịch vụ, đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Các lĩnh vực như công nghệ thông tin, du lịch, xây dựng, và sản xuất chế biến ngày càng phát triển, giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp và cải thiện tình hình việc làm ở nhiều khu vực trong cả nước.
- Câu 19Một đáp án · Nhận biết
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Chất lượng lao động ngày càng tăng là nhận định đúng với chất lượng lao động của nước ta.
Các nhận định còn lại sai vì phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo.
- Câu 20Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị chiếm 36,7%.
Tỉ lệ dân số nông thôn là 63,3%.
- Câu 21Một đáp án · Nhận biết
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ lao động ở nông thôn giảm.
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2005 tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta là 74,5%, đến năm 2021 tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta là 63,3% nên tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta giảm là đúng.
- Câu 22Một đáp án · Nhận biết
Lao động nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có số lượng đông, chất lượng nâng lên.
Lao động nước ta hiện nay có số lượng đông, chất lượng nâng lên.
- Câu 23Một đáp án · Nhận biết
Các đô thị lớn ở nước ta phân bố tập trung ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đồng bằng, ven biển.
Các đô thị lớn ở nước ta phân bố tập trung ở đồng bằng, ven biển vì đây là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để dân cư tập trung đông đúc, phát triển các ngành kinh tế (đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ).
- Câu 24Một đáp án · Nhận biết
Nguồn lao động của nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có số lượng tăng hàng năm.
Lao động ở Việt Nam có sự gia tăng về số lượng hàng năm do tăng trưởng dân số và tỉ lệ tham gia lao động ngày càng cao. Mỗi năm, nước ta có thêm khoảng 1 triệu lao động. Phân bố lao động không đều giữa các vùng và chất lượng lao động, đặc biệt là trình độ tay nghề, vẫn cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
- Câu 25Một đáp án · Nhận biết
Mạng lưới đô thị nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chủ yếu là đô thị loại đặc biệt.
Mạng lưới đô thị nước ta không có đặc điểm: chủ yếu là đô thị loại đặc biệt. Năm 2021, nước ta chỉ có 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Câu 26Một đáp án · Nhận biết
Vùng kinh tế nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đồng bằng sông Hồng.
Vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhấ nước ta. Năm 2021, mật độ dân số của vùng là 1 179 người/km².
- Câu 27Một đáp án · Nhận biết
Đô thị nào sau đây gắn với chức năng dịch vụ cảng biển của nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hải Phòng.
Hải Phòng gắn với chức năng dịch vụ cảng biển của nước ta. Hải Phòng là một trong những cảng biển lớn nhất và phát triển nhất của nước ta, với cảng Hải Phòng là cửa ngõ quan trọng cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa của cả khu vực Bắc Bộ. Cảng Hải Phòng không chỉ có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế khu vực mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.
- Câu 28Một đáp án · Nhận biết
Lao động thành thị của nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:số lượng ít hơn nông thôn, đang tăng.
Lao động thành thị của nước ta hiện nay số lượng ít hơn nông thôn, đang tăng.
- Câu 29Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Số dân ở đô thị (36,6 triệu dân) nhỏ hơn nông thôn ( 63,4 triêu dân)
- Câu 30Một đáp án · Nhận biết
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:bùng nổ dân số.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số.
- Câu 31Một đáp án · Nhận biết
Dân số nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
Nước ta có có nhiều thành phần dân tộc khác nhau 54 dân tộc.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.