Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 7: Địa lí các ngành kinh tế (phần 9/9)
Địa lí
Mạng lưới đường sông nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp chủ yếu do
- A.
sông nước ta nhỏ, ngắn và dốc.
- B.
sông nước ta hay có lũ.
- C.
kinh nghiệm lái tàu chưa cao.
- D.
hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.
Số lượng cảng sông chính ở nước ta là
- A.
30 cảng.
- B.
50 cảng.
- C.
70 cảng.
- D.
100 cảng.
Vận tải đường sông nước ta phát triển nhất trên hệ thống sông
- A.
Thái Bình.
- B.
Mê Công - Đồng Nai.
- C.
Mã - Cả.
- D.
Hồng.
Tuyến giao thông đường biển quan trọng nhất nước ta là
- A.
các tuyến nội trong vịnh Bắc Bộ.
- B.
các tuyến nội trong vịnh Thái Lan.
- C.
các tuyến dọc duyên hải miền Trung.
- D.
các tuyến Bắc - Nam.
Chiều dài quốc lộ 1A của nước ta ở phía Bắc bắt đầu tính từ cửa khẩu:
- A.
Đồng Đăng.
- B.
Hữu Nghị.
- C.
Tân Thanh.
- D.
Thanh Thủy.
Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do
- A.
hệ thống đào tạo phi công và nhân viên có chất lượng cao.
- B.
phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
- C.
có chiến lược phát triển táo bạo và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.
- D.
nguồn vốn đầu tư nầng cấp cơ sở vật chất của nước ngoài.
Số lượng các sân bay quốc tế ở nước ta hiện nay là
- A.
3.
- B.
4.
- C.
5.
- D.
6.
Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
- A.
mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
- B.
quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.
- C.
thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.
- D.
thiếu lao động có trình độ cao.
Hướng phát triển chính của ngành bưu chính trong thời gian tới là
- A.
đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội
- B.
mở các hoạt động kinh doanh mới.
- C.
cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt trình độ ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.
- D.
tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.
Sự hiện đại trong ngành viễn thông nước ta thể hiện qua đặc điểm
- A.
sử dụng kĩ thuật analog.
- B.
điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong cả nước.
- C.
số lượng thuê bao điện thoại di động tăng nhanh.
- D.
sử dụng mạng kĩ thuật số, truyền dẫn liên tỉnh bằng Viba và cáp quang với tiêu chuẩn cao.
Bốn trung tâm thông tin đường dài cấp vùng ở nước ta hiện nay là
- A.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng.
- B.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng.
- C.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.
- D.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An, Kon Tum.
Ba cửa chính về điện thoại quốc tế của nước ta hiện nay là
- A.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
- B.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế.
- C.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
- D.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Vùng có số thuê bao điện thoại nhiều nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng có bình quân số thuê bao điện thoại thấp nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Năm 2005, trung bình cứ 100 người dân nước ta thì có
- A.
6,5 người sử dụng Internet.
- B.
7,5 người sử dụng Internet.
- C.
10 người sử dụng Internet.
- D.
12,5 người sử dụng Internet.
Mạng truyền dẫn viba ở nước ta được phát triển mạnh từ khoảng thời gian
- A.
đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX.
- B.
đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX.
- C.
đầu những năm 2000.
- D.
từ năm 2005.
Các chợ được hình thành dưới thời Pháp thuộc là
- A.
Đồng Xuân, Vinh, Đông Ba, Bến Thành.
- B.
Bắc Hà, Đông Kinh, Mường Khương.
- C.
Hà Tĩnh, Bắc Giang, Bưởi.
- D.
Việt Trì, Thanh Hóa, Điện Biên.
Từ những năm 90 (thế kỉ XX) trở lại đây, hoạt động nội thường đã trở nên nhộn nhịp chủ yếu là do
- A.
hàng hóa bên ngoài tràn ngập nước ta, nhất là hàng hóa Trung Quốc.
- B.
thay đổi hợp lí chính sách vĩ mô nhất là cơ chế quản lí.
- C.
nâng cấp quy mô các chợ lớn.
- D.
cơ sở hạ tầng nhất là giao thông và điện nước được cải thiện.
Sự phát triển của nội thương thể hiện rõ rệt qua
- A.
tổng mức bán lẻ hàng hóa của xã hội.
- B.
cơ cấu chi tiêu hàng hóa của người dân.
- C.
cơ cấu hàng hóa bán tại các chợ chính.
- D.
số lợi nhuận trung bình tại các chợ chính.
Trong cán cân xuất, nhập khẩu năm duy nhất nước ta xuất siêu là
- A.
1986.
- B.
1990.
- C.
1992.
- D.
2005.
Kim ngạch xuất, nhập khẩu nước ta liên tục tăng chủ yếu do
- A.
thị trường thế giới mở rộng.
- B.
đa dạng hóa các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.
- C.
tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.
- D.
cơ chế quản lí có những đổi mới thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là
- A.
khoáng sản, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và nông, lâm, thủy sản.
- B.
máy móc, thiết bị toàn bộ.
- C.
sản phẩm luyện kim, cơ khí.
- D.
sản phẩm công nghiệp ô tô, xe máy và điện tử dân dụng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến giá các mặt hàng chế biến xuất khẩu của nước ta còn cao là
- A.
chất lượng lao động thấp.
- B.
chi phí vận tải và đầu tư máy móc cao.
- C.
các nước nhập khẩu đánh thuế rất cao.
- D.
phụ thuộc vào giá nguyên liệu nhập.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến là
- A.
chất lượng sản phẩm chưa cao.
- B.
thuế xuất khẩu cao.
- C.
tỉ trọng hàng gia công lớn.
- D.
ít lợi nhuận và lợi nhuận chậm.
Thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
- A.
Nhật Bản.
- B.
Hoa Kì.
- C.
Trung Quốc.
- D.
Tây Âu.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
- A.
khoáng sản và nguyên liệu.
- B.
hàng tiêu dùng.
- C.
tư liệu sản xuất.
- D.
phương tiện giao thông (ô tô, xe máy…).
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
- A.
châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu.
- B.
Bắc Mĩ.
- C.
Tây Âu.
- D.
Trung Quốc.
Việt Nam có khoảng
- A.
20000 hang động các-xtơ.
- B.
2000 hang động các-xtơ.
- C.
200 hang động các-xtơ.
- D.
125 hang động các-xtơ.
Hai di sản thiên nhiên thế giới của Việt Nam là
- A.
Vịnh Hạ Long và vườn Quốc gia Cúc Phương.
- B.
Vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng.
- C.
Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.
- D.
Phố cổ Hội An và khu vực Bãi đá cổ Sa Pa.
Số lượng các bãi biển ở Việt Nam có ý nghĩa để phát triển du lịch khoảng
- A.
125 bãi biển lớn nhỏ.
- B.
551 bãi biển lớn nhỏ.
- C.
152 bãi biển lớn nhỏ.
- D.
251 bãi biển lớn nhỏ.
Hai địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao là
- A.
Mai Châu và Điện Biên.
- B.
Đà Lạt và Sa Pa.
- C.
Phan xi păng và Sa Pa.
- D.
Kon Tum và đèo Hải Vân.
Các hồ có giá trị du lịch cao ở nước ta là
- A.
Trị An, Thác Mơ và Kẻ Gỗ.
- B.
Cấm Sơn, Sơn La.
- C.
Đa Nhim, Yaly.
- D.
Ba Bể, Hòa Bình, Dầu Tiếng và Thác Bà.
Vườn quốc gia được thành lập đầu tiên tại nước ta là
- A.
Ba Bể.
- B.
Yok Đôn.
- C.
Cúc Phương.
- D.
Cát Tiên.
Di sản văn hóa vật thể thế giới của Việt Nam là
- A.
Phố cổ Hội An, Cồng chiêng Tây Nguyên và Nhã nhạc cung đình Huế.
- B.
Cố đô Huế, Đền Hùng và bãi đá cổ Sa Pa.
- C.
Cố đô Huế, phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn.
- D.
Cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn và bãi đá cổ Sa Pa.
Lễ hội kéo dài nhất tại Việt Nam là
- A.
Đền Hùng.
- B.
Lồng Tồng.
- C.
Chùa Hương.
- D.
Bà Chúa Kho.
Lễ đâm trâu và hát trường ca thường diễn ra ở vùng
- A.
Đông Bắc.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Tây Bắc.
- D.
Đồng bằng sông Hồng.
Số lượng các vùng du lịch của Việt Nam hiện nay là
- A.
2.
- B.
3
- C.
4.
- D.
5.
Tam giác tăng trưởng du lịch phía Bắc bao gồm các tỉnh và thành phố
- A.
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
- B.
Hà Nội, Hải Phòng, Cao Bằng.
- C.
Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn.
- D.
Hà Nội, Lạng Sơn, Hà Giang.
Di sản phố cổ Hội An và khu di tích Mỹ Sơn được công nhận là di sản thế giới năm
- A.
1933.
- B.
1995
- C.
1999
- D.
2002.
Các vùng du lịch của Việt Nam là
- A.
Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.
- B.
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- C.
Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên.
- D.
Bắc Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Nam Bộ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-7-dia-li-cac-nganh-kinh-te-phan-9-9-8821