Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 7: Địa lí các ngành kinh tế (phần 4/9)
Địa lí
Cây điều của nước ta được trồng nhiều nhất ở vùng
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Duyên hải miền Trung.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Đông Nam Bộ.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất badan và đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ của nước ta là
- A.
cao su.
- B.
cà phê.
- C.
chè.
- D.
hồ tiêu.
Vùng có diện tích cây đậu tương lớn nhất cả nước là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Đông Nam Bộ.
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, tỉnh có diện tích cây ăn quả lớn nhất là
- A.
Lào Cai.
- B.
Phú Thọ.
- C.
Bắc Giang.
- D.
Lạng Sơn
Điều kiện thuận lợi cơ bản để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta là
- A.
có 3/4 diện tích đất nước là đồi núi và đường bờ biển dài.
- B.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- C.
diện tích đất feralit lớn.
- D.
vùng biển rộng lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
- A.
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
- B.
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
- C.
có nhiều hồ thuỷ lợi, thuỷ điện.
- D.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vụng, vịnh,…
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
- A.
điều kiện đánh bắt.
- B.
dân cư và lao động.
- C.
cơ sở vật chất kĩ thuật.
- D.
thị trường.
Số lượng ngư trường được xác định là trọng điểm ở nước ta là
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây là
- A.
mở rộng thị trường.
- B.
phát triển công nghiệp chế biến.
- C.
tăng số lượng tàu thuyền và công suất của tàu.
- D.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Để tăng sản lượng thuỷ sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
- A.
đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
- B.
mở rộng qui mô nuôi trồng thuỷ sản.
- C.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
- D.
tìm kiếm các ngư trường mới.
Vùng biển nước ta rất giàu có về nguồn lợi hải sản với tổng trữ lượng vào khoảng
- A.
2 - 3 triệu tấn
- B.
3 - 3,5 triệu tấn
- C.
3,9 - 4,0 triệu tấn .
- D.
trên 4,4 triệu tấn
Hai tỉnh dẫn đầu cả nước về diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản hiện nay là
- A.
Cà Mau - Bạc Liêu
- B.
Hải Phòng - Quảng Ninh
- C.
Ninh Thuận - Bình Thuận
- D.
Kiên Giang - Cà Mau
Tỉnh có nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè nổi tiếng trên sông Tiền, sông Hậu là
- A.
Cà Mau
- B.
Kiên Giang
- C.
Đồng Tháp
- D.
An Giang
Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta, ngành sản xuất mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất hiện nay là
- A.
chăn nuôi gia súc.
- B.
sản xuất lương thực.
- C.
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- D.
sản xuất các sản phẩm từ cây công nghiệp.
Năng suất lao động trong ngành đánh bắt thuỷ sản còn thấp do
- A.
phương tiện đánh bắt còn lạc hậu, chậm đổi mới.
- B.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
- C.
nguồn lợi cá đang bị suy thoái.
- D.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
Vùng nông nghiệp có hướng công nghiệp hoá trong chăn nuôi gia súc lớn và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long
- B.
Đồng bằng sông Hồng
- C.
Trung du và miền núi phía Bắc
- D.
Duyên hải miền Trung
Vùng có sản lượng tôm nuôi lớn nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các tỉnh có sản lượng khai thác thủy sản đứng đầu cả nước là
- A.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Thuận.
- B.
Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Thuận, Kiên Giang, Cà Mau.
- C.
Hải Phòng, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
- D.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Bà Rịa -Vũng Tàu, Cà Mau.
Ngành chăn nuôi có sự phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có triển vọng lâu dài ở nước ta trong thời gian qua là
- A.
trâu, bò.
- B.
tôm, cá.
- C.
gà vịt.
- D.
lợn.
Nhận định không đúng về vai trò của tài nguyên rừng là
- A.
rừng là tài nguyên vô cùng quí giá vì thế, cần phải triệt để khai thác.
- B.
rừng cung cấp gỗ, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và cho xuất khẩu.
- C.
trồng rừng đem lại việc làm và thu nhập cho người dân.
- D.
trồng và bảo vệ rừng góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
Nguyên nhân cơ bản nhất làm diện tích rừng của nước ta thu hẹp nhanh chóng là
- A.
chiến tranh kéo dài.
- B.
đốt rừng làm nương rẫy.
- C.
khai thác rừng bừa bãi.
- D.
cháy rừng.
Loại rừng có diện tích lớn nhất ở nước ta là
- A.
rừng sản xuất.
- B.
rừng phòng hộ.
- C.
rừng đặc dụng.
- D.
rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Sản lượng gỗ khai thác hàng năm ở nước ta
- A.
1,5 - 2,5 triệu m3.
- B.
2,5 - 3,5 triệu m3.
- C.
3,5 - 4,5 triệu m3.
- D.
4,5 - 5,5 triệu m3 .
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản của nước ta thường được phân bố ở khu vực
- A.
đồng bằng.
- B.
các thành phố lớn có giao thông thuận lợi.
- C.
gắn với các vùng nguyên liệu.
- D.
ven biển, ven các thành phố lớn.
Nguyên nhân chính làm tăng diện tích rừng của nước ta trong những năm gần đây là
- A.
chính sách giao đất giao rừng tới từng hộ nông dân.
- B.
sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương
- C.
chiến tranh kết thúc.
- D.
sự hạn chế du canh, du cư của đồng bào dân tộc.
Vai trò quan trọng nhất của các khu rừng đặc dụng là
- A.
phát triển du lịch sinh thái.
- B.
bảo vệ môi trường.
- C.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quí hiếm.
- D.
cung cấp nguyên liệu quý hiếm cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Các vườn quốc gia như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên… thuộc nhóm
- A.
rừng phòng hộ
- B.
rừng sản xuất
- C.
rừng đặc dụng
- D.
rừng bảo vệ nghiêm ngặt
Rừng ngập mặn không có vai trò nào sau đây
- A.
cung cấp diện tích để nuôi các loài thuỷ sản.
- B.
cung cấp gỗ củi.
- C.
có tác dụng chắn sóng, lấn biển.
- D.
làm giảm bớt thiệt hại do lũ lụt ở các đồng bằng.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do nguyên nhân
- A.
phá rừng để lấy đất ở.
- B.
phá rừng mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản.
- C.
phá rừng khai thác gỗ củi.
- D.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Vườn quốc gia có hệ sinh thái phát triển trên đất ngập mặn, á xích đạo là
- A.
Tràm Chim.
- B.
Xuân Sơn.
- C.
Xuân Thuỷ.
- D.
U Minh Thượng.
Rừng tự nhiên của nước ta được phân loại thành
- A.
rừng đặc dụng, rừng sản xuất và rừng đầu nguồn.
- B.
rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- C.
rừng sản xuất, rừng ngập mặn, rừng đặc dụng.
- D.
rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng.
Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta bao gồm
- A.
lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
- B.
trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
- C.
lâm sinh, chế biến gỗ và lâm sản.
- D.
khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Cơ sở để có lịch sản xuất thời vụ khác nhau ở mỗi vùng nước ta là
- A.
sự phân hóa khí hậu.
- B.
hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
- C.
kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
- D.
sự phân hóa điều kiện địa hình, thủy văn.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta được đẩy mạnh nhờ
- A.
sự phát triển và mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- B.
sự phát triển của giao thông vận tải và công nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm.
- C.
sự phát triển của giao thông vận tải và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- D.
công nghiệp chế biến sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nền nông nghiệp cổ truyền ?
- A.
Đặc trưng bởi sản xuất nhỏ, công cụ thủ công.
- B.
Sử dụng nhiều sức người.
- C.
Sản xuất theo hướng đa canh, chuyên môn hóa.
- D.
Năng suất lao động thấp.
Nguyên nhân quan trọng nhất để Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh tập đoàn cây vụ đông là
- A.
đất phù sa màu mỡ.
- B.
nhu cầu tiêu thụ lớn.
- C.
nhân dân có kinh nghiệm sản xuất.
- D.
khí hậu có mùa đông lạnh.
Vùng có tỉ lệ hộ nông thôn thu nhập chủ yếu từ nông, lâm, thủy sản của nước ta là
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
So với giá trị sản xuất nông nghiệp, giá trị sản xuất ngành trồng trọt hiện nay chiếm khoảng
- A.
55%
- B.
65%
- C.
75%
- D.
80%
Trong cơ cấu ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng giá trị cao nhất là
- A.
cây lương thực.
- B.
cây rau đậu.
- C.
cây công nghiệp.
- D.
cây ăn quả.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-7-dia-li-cac-nganh-kinh-te-phan-4-9-8816