Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
Địa lí
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
- A.
ôn đới.
- B.
nhiệt đới.
- C.
cận nhiệt.
- D.
xích đạo.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
- A.
lợn.
- B.
gia cầm.
- C.
trâu.
- D.
bò.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
- A.
Cây công nghiệp
- B.
Cây lương thực
- C.
Cây ăn quả
- D.
Cây thực phẩm
Loại đất thích hợp nhất cho cây cao su là
- A.
đất phèn.
- B.
đất phù sa.
- C.
đất cát pha.
- D.
đất ba dan.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
- A.
Đồng bằng duyên hải.
- B.
Các đồng bằng ven sông.
- C.
Ven các thành phố lớn.
- D.
Các cao nguyên badan.
Phát biểu nào sau đây là khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay?
- A.
Thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
- B.
Thời tiết và khí hậu diễn biến thất thường.
- C.
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
- D.
Diện tích các vùng chuyên canh không ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
- A.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
- B.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
- C.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
- D.
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
- A.
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
- B.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
- C.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
- D.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
- A.
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
- B.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
- C.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
- D.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Tỉ trọng cây công nghiệp của nước ta hiện nay có xu hướng tăng nhanh là do
- A.
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
- B.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- C.
có tác dụng tốt trong việc bảo vệ môi trường.
- D.
dân cư có truyền thống sản xuất.
Phát biểu nào sau đây không nói về xu hướng chính của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
- A.
Đưa chăn nuôi tiến lên sản xuất hàng hóa.
- B.
Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại.
- C.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
- D.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm đã qua giết thịt.
Đối với ngành chăn nuôi của nước ta, khó khăn nào sau đây cơ bản đã được khắc phục?
- A.
Giống gia súc, gia cầm cho năng suất thấp.
- B.
Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định.
- C.
Cơ cở thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo.
- D.
Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe dọa trên diện rộng.
Chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm của nước ta gắn liền với các vùng
- A.
sản xuất lương thực.
- B.
trồng cây công nghiệp.
- C.
trồng cây rau đậu, ăn quả.
- D.
trồng hoa màu và cây công nghiệp lâu năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
- A.
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
- B.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
- C.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
- D.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Chăn nuôi thủy cầm phát triển mạnh nhất ở vùng nào của nước ta?
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Đồng bằng duyên hải miền Trung.
- D.
Trung du, miền núi Bắc Bộ.
Xu hướng chính của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
- A.
đa dạng hóa các loại vật nuôi.
- B.
chăn nuôi theo hình thức chăn thả.
- C.
chăn nuôi theo hình thức trang trại.
- D.
chỉ phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm.
Khó khăn lớn nhất với ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta là
- A.
nhiều thiên tai.
- B.
thị trường còn nhỏ, hẹp.
- C.
chất lượng giống cây thấp.
- D.
thị trường có nhiều biến động.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
- A.
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
- B.
phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu.
- C.
phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
- D.
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nông nghiệp.
Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
- A.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
- B.
cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
- C.
nhu cầu của thị trường lớn.
- D.
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Đơn vị: nghìn ha)
| Năm | Tổng số | Cây lương thực | Cây CN hàng năm | Cây CN lâu năm | Cây ăn quả |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | 14945,3 | 9008,8 | 676,8 | 2154,5 | 824,4 |
| 2017 | 14902,0 | 8806,8 | 611,8 | 2219,8 | 928,3 |
| 2018 | 14868,5 | 8605,5 | 565,6 | 2212,5 | 993,2 |
| 2019 | 14707,6 | 8458,7 | 520,6 | 2192,3 | 1067,2 |
| 2020 | 14487,7 | 8222,5 | 458,0 | 2185,8 | 1135,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây ở nước ta giai đoạn 2015-2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
- A.
Cột.
- B.
Tròn.
- C.
Đường.
- D.
Miền.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta?
- A.
Đảm bảo nguồn thức ăn, mở rộng thị trường.
- B.
Đảm bảo nguồn thức ăn, thay đổi giống vật nuôi.
- C.
Mở rộng thị trường, thay đổi giống vật nuôi.
- D.
Thay đổi giống vật nuôi, đẩy mạnh chế biến.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Đơn vị: nghìn ha)
| Năm | Tổng số | Cây lương thực | Cây CN hàng năm | Cây CN lâu năm | Cây ăn quả |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | 14945,3 | 9008,8 | 676,8 | 2154,5 | 824,4 |
| 2017 | 14902,0 | 8806,8 | 611,8 | 2219,8 | 928,3 |
| 2018 | 14868,5 | 8605,5 | 565,6 | 2212,5 | 993,2 |
| 2019 | 14707,6 | 8458,7 | 520,6 | 2192,3 | 1067,2 |
| 2020 | 14487,7 | 8222,5 | 458,0 | 2185,8 | 1135,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây ở nước ta giai đoạn 2015-2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
- A.
Cột.
- B.
Tròn.
- C.
Đường.
- D.
Miền.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO CÁC VỤ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2020.
(Đơn vị: Nghìn ha)
| Năm | 2010 | 2017 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Lúa mùa | 1967.5 | 1711.4 | 1585.8 |
| Lúa đông xuân | 3085.9 | 3117.1 | 33024.1 |
| Lúa hè thu | 2436.0 | 2867.7 | 2669.1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa các vụ nước ta, giai đoạn 2010-2020?
- A.
Lúa mùa tăng, lúa hè thu giảm.
- B.
Lúa các vụ đều có xu hướng tăng.
- C.
Lúa đông xuân lớn hơn lúa hè thu.
- D.
Lúa mùa nhiều hơn lúa đông xuân.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
- A.
Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
- B.
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
- C.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
- D.
Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
- A.
Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
- B.
Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
- C.
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
- D.
Cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-22-van-de-phat-trien-nong-nghiep-8790