Địa lí 12 — Đề thi học sinh giỏi năm học 2024-2025 — Sở GD&ĐT Thanh Hóa
Đề học sinh giỏi Địa lí 12 gồm 32 câu (20 trắc nghiệm, 6 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 60 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đất mùn thô chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:quá trình feralit chấm dứt, quanh năm có mây mù, nhiệt độ rất thấp.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Hoạt động nội thương nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:năng lực sản xuất, mức sống dân cư.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá mạnh là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nhu cầu lớn về nguyên, nhiên liệu, máy móc phục vụ sản xuất, tiêu dùng.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Biện pháp quan trọng nhất để duy trì xuất siêu ở nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Giải pháp nào dưới đây nhằm giảm tình trạng di dân tự do ở các vùng núi, trung du?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xoá đói giảm nghèo, thành lập vùng định cư, giao đất, giao rừng cho dân.
- Câu 8Một đáp án · Vận dụng cao
Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
- Câu 9Một đáp án · Vận dụng
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Phân tích các phương án: - Phương án A. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao: + Cơ cấu kinh tế hợp lí giúp phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển đồng đều. + Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là chỉ báo quan trọng cho sự phát triển, nhưng phải đi đôi với sự bền vững để tránh những hệ lụy về môi trường và xã hội. => Đây là phương án đúng nhất vì nó bao gồm cả yếu tố cơ cấu và tốc độ tăng trưởng, hai yếu tố không thể tách rời trong quá trình phát triển bền vững. Các phương án khác như B, C, D tuy có liên quan nhưng chỉ là một phần của giải pháp tổng thể, không phải là nhân tố chủ yếu. => Vậy đáp án chính xác nhất là A. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
- Câu 10Một đáp án · Vận dụng
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hướng của các dãy núi song song với hướng gió Đông Bắc, khuất gió Tây Nam.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Nguồn gốc hình thành chủ yếu của dải đồng bằng Duyên hải Miền Trung nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:trầm tích biển lắng vào các đứt gãy, một số nơi có sự bồi đắp của phù sa sông.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Công nghiệp sản xuất điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
- Câu 16Một đáp án · Vận dụng
Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ổn định và phát triển các vùng chuyên canh.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
- Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là tháng IX, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là tháng X - XI, ở Tây Nguyên và Nam Bộ lại là IX - X. Như vậy sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến là nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thêm mưa địa hình và mưa frông.
aBắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi.
bNguyên nhân tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam là do sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới.
cMùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do địa hình khuất gió.
dDải hội tụ hướng vĩ tuyến ở nước ta nằm giữa hai khối khí Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu Nam.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.
aCơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.
bDân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.
cCơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kinh tế còn kém phát triển.
dĐể tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 23Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho bảng số liệu:
Diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2015 2019 2020 2021 CẢ NƯỚC 7828 7469,9 7278,9 7238,9 Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1012,3 983,4 970,3 Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 669 665,2 662,2 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1220,5 1208,2 1157,7 1198,7 Tây Nguyên 237,5 243,7 246,9 250,2 Đông Nam Bộ 273,3 267,4 262 258,9 Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4069,3 3963,7 3898,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
aNăm 2021 diện tích lúa của Đồng Sông Cửu Long lớn nhất, Tây Nguyên nhỏ nhất.
bTỉ trọng diện tích lúa Đồng Bằng Sông Hồng chiếm trên 15% cả nước năm 2021.
cGiai đoạn 2015 - 2021 tỉ trọng diện tích lúa của Bắc Trung Bộ và duyên hải nam trung bộ và Đông Nam Bộ giảm liên tục.
dBiểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta năm 2015 và 2021.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai - Câu 24Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Tại Việt Nam hiện nay đang có 385 công trình thủy điện đang vận hành, với tổng công suất lắp đặt 18.564 MW, hiện đang xây dựng 143 dự án thủy điện với tổng công suất lắp đặt 1.848 MW. Thủy điện hiện đang là nguồn sản xuất năng lượng điện lớn tại Việt Nam hiện nay, chiếm khoảng 27% toàn ngành.
aNhiều nhà máy thủy điện được xây dựng ở nước ta do tiềm năng thủy điện lớn.
bÝ nghĩa về mặt xã hội của các nhà máy thủy điện ở vùng núi là giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ.
cCác nhà máy thủy điện có khả năng tạo ra khí mê-tan, là một loại khí nhà kính, gây ảnh hưởng đến khí hậu của Trái Đất.
dCác con sông lớn của nước ta hầu hết bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ, khó khăn cho việc chủ động trong sử dụng nguồn thủy năng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng - Câu 25Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây hoạt động ngoại thương có nhiều chuyển biến tích cực. Năm 2023 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 681,1 tỉ USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt 354,7 tỉ USD, nhập khẩu đạt 326,4 tỉ USD. Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. Hàng hóa xuất nhập khẩu phong phú, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng tạo điều kiện để Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
aNăm 2023 Việt Nam là nước xuất siêu.
bMặt hàng nhập khẩu chính của nước ta là máy móc, nông sản, thủy sản, dệt may, da giày.
cTỉ trọng hàng chế biến tăng do khoa học kỹ thuật phát triển, phù hợp với thị trường, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.
dGiá trị xuất khẩu của nước ta tăng trong thời gian gần đây là do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng - Câu 26Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại một địa điểm ở nước ta
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (0C) 18,2 21,1 24,3 26,8 29,4 30,6 30,0 30,5 27,2 25,2 22,8 20,4 Mưa (mm) 190,3 361,1 112,4 68,6 1,7 32,0 27,0 52,6 535,6 1438,3 825,9 490,4 (Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
aNhiệt độ trung bình các tháng là trên 250C, vượt chỉ tiêu khí hậu nhiệt đới.
bMùa khô diễn ra sâu sắc nhất vào mùa hạ.
ctổng lượng mưa lớn, chênh lệch không nhiều giữa các tháng, mưa cực đại vào tháng 10.
dđịa điểm trên thuộc miền bắc và đông bắc bắc bộ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngBiết nhiệt độ trên đỉnh của một ngọn núi là 12,5 0C, nhiệt độ chân núi sườn đón gió trong điều kiện tiêu chuẩn là 30,0 0C. Tính độ cao của đỉnh núi (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m).Đáp án:
- Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022(Đơn vị: Triệu người)
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)Năm 2010 2015 2020 2022 Nam 43,1 45,8 48,6 49,6 Nữ 44,0 46,4 49,0 49,9 Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)Đáp án: - Câu 29Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Sản lượng và năng suất mía của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)Năm 2018 2019 2020 2021 Sản lượng (Nghìn tấn) 17945,5 15685,6 11534,6 10740,9 Năng suất (tạ/ha) 666,4 659,3 622,0 647,4 Cho biết tốc độ tăng trưởng của diện tích mía nước ta năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2018 (coi năm 2018 = 100%)? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)Đáp án: - Câu 30Điền vào chỗ trống · Vận dụngGiả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 17,2 hải lí. Vậy, con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? ( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)Đáp án:
- Câu 31Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng sau:Dân số và diện tích của một số nước Đông Nam Á, tính đến giữa năm 2020
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)Nước Bru-nây Cam-pu-chia In-đô-nê-xi-a Lào Phi-li-pin Thái Lan Việt Nam Dân số (triệu người) 0,5 15,5 271,7 7,2 109,6 66,5 97,6 Diện tích (km2) 5 270 176 520 1811 570 230 800 298170 510890 331212 Mật độ dân số năm 2020 của Việt Nam gấp bao nhiêu lần mật độ dân số của Thái Lan (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)Đáp án: - Câu 32Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021(Đơn vị: tỉ USD)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)Năm 2010 2015 2020 2021 Xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 336,1 Nhập khẩu 84,8 165,7 261,8 332,9 Tỉ lệ xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu % ( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.