Địa lí 12 — Đề minh họa 2025
Đề ôn thi theo đề minh họa Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trung Quốc.
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính nhiệt độ trung bình năm.
Nhiệt độ trung bình năm = Tổng nhiệt độ 12 tháng/12
Cách giải:
Nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang là:
(25,1 + 25,3 + …. + 24,8)/12 = 27,2°C
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Ở nước ta, bão thường kèm theo
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mưa lớn, gió mạnh.
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa là:
2277 – 1798 = 479 cm
Sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là: 1327 – 1120 = 207 cm
=> Năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là: 479 – 207 = 272 cm.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hà Nội.
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô)/10
Cách giải:
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là: (15,2 – 6,1)/10 = 0,91%
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính tỉ trọng.
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Giá trị tổng)*100
Cách giải:
- Tỉ trọng trị giá xuất khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là: (371,7/731,5)*100 = 50,8%
=> Tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là: 100 – 50,8 = 49,2%.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lợn.
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính sản lượng lương thực bình quân đầu người.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người = Sản lượng lương thực/Số dân.
Cách giải:
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là:
47,1/99,5 = 0,473 tấn/người = 473 kg/người.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sơn La.
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính tỉ trọng.
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Giá trị tổng)*100
Cách giải:
- Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2015 là: (315,9/2561,9)*100 = 12,3%
- Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2022 là: (480,3/2571,1)*100 = 18,7%
=> Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm: 18,7% - 12,3% = 6,4%
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đường bộ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là đường bộ. Chọn A.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đồng bằng sông Cửu Long.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch
Cách giải:
Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long.
- Câu 9Một đáp án · Thông hiểu
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phát triển năng lượng điện khí.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cô Tô.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
Cách giải:
Cô Tô là huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khai thác dầu thô.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về khai thác dầu thô vì đây là vùng có tài nguyên dầu khí lớn nhất cả nước.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa là xâm thực mạnh ở vùng đồi núi. Đây là yếu tố quan trọng nhất, khi mưa lớn, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất mặt và các vật liệu vụn trên bề mặt đất, đặc biệt là ở những vùng đồi núi có độ dốc lớn. Các vật liệu này được dòng nước vận chuyển và bồi tụ xuống sông, tạo nên lượng phù sa lớn.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 - 2022.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 – 2022 là nhận xét đúng vì trong giai đoạn 2010 – 2022, tỉ trọng các thành phần kinh tế thay đổi như sau:
- Kinh tế Nhà nước: giảm 8,8%.
- Kinh tế ngoài Nhà nước: tăng 7,5%.
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: tăng 5,3%.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch.
Cách giải:
- Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa là phát biểu đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay.
- A sai vì tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta ngày càng tăng do sản xuất phát triển. - B, D sai vì đây là các biểu hiện của ngành nội thương nước ta hiện nay.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.
Cách giải:
Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.
Lưu ý: khí hậu phân hóa đa dạng là điều kiện quyết định và thuận lợi nhất để đa dạng hóa cây trồng ở bất kì một khu vực/vùng nào.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Cách giải:
- Gạch chân từ khóa: phát triển kinh tế.
=> Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng. Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng đã tạo nên những đặc trưng riêng về sản xuất nông nghiệp. Ví dụ, vùng Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp lớn nhất cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước...
=> Mỗi vùng có những sản phẩm đặc trưng.
- A sai vì tài nguyên thiên nhiên thuộc về tự nhiên, không phải kinh tế.
- C sai vì sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên không quyết định đến sản xuất nông nghiệp quy mô lớn hay quy mô nhỏ.
- D sai vì sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên tạo ra sự khác biệt về sản phẩm giữa các vùng. Mỗi vùng lại đều có nhu cầu sử dụng các sản phẩm khác nhau => Từ đó, thúc đẩy sự liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long. Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường vì:
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu với các hiện tượng như xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt ngày càng gia tăng. Việc phát triển các giống lúa cao sản, chất lượng cao giúp cây lúa có khả năng chịu hạn, chịu mặn tốt hơn, tăng năng suất và ổn định sản xuất trong điều kiện khí hậu có nhiều sự biến động.
- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng đòi hỏi những loại gạo có chất lượng cao. Việc phát triển các giống lúa mới giúp nâng cao chất lượng gạo Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của thị trường và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
II PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
aNội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
bTrong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
cThực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
dMùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đời sống. Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trís địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,...
aNgành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
bTrình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu dịch vụ.
cVị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ.
dĐiều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế ở nước ta chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.
aĐồng bằng sông Cửu Long có ba mặt giáp biển, địa hình thấp nhất nước ta, có nhiều cửa sông đổ ra biển.
bChuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong vùng, sử dụng các loại cây trồng, vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.
cGiải pháp góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng là đẩy mạnh trồng rừng, chủ động hội nhập quốc tế, trao đổi thông tin, huy động các nguồn lực để giảm thiểu phát thải nhà kính.
dMột trong những mục tiêu để phát triển kinh tế, ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng là phát triển các mô hình sinh kế thông minh, nâng cao hiểu biết của người dân, thay đổi tập quán sản xuất.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng - Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho biểu đồ, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
aNăm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.
bTừ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu.
cTrị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019 - 2022.
dNăm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai - Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểuCho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu cm.Đáp án:
- Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2022, nước ta có tỉ suất sinh thô là 15,2%, tỉ suất chết thô là 6,1%. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2022, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 731,5 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2022, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,1 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.