Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề kiểm tra giữa học kì 1 năm học 2025-2026
Địa lí
Phía Tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
- A.
Lào và Trung Quốc
- B.
Cam - pu - chia và Trung Quốc
- C.
Lào và Thái Lan
- D.
Lào và Cam-pu-chia
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
- A.
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
- B.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
- C.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
- D.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
- A.
lạnh, ẩm.
- B.
ấm, ẩm.
- C.
lạnh, khô.
- D.
ấm, khô.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
- A.
quá trình tích tụ mùn mạnh.
- B.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
- C.
tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.
- D.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
- A.
sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
- B.
mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
- C.
mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
- D.
nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
- A.
Trong năm có một mùa đông lạnh.
- B.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
- C.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
- D.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
- A.
khí hậu, đất đai, sinh vật.
- B.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
- C.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
- D.
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
- A.
Tổng diện tích rNGUYETDIAQV1@GMAIL.COMNGUYETDIAQV1@GMAIL.COMừng đang tăng lên.
- B.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
- C.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
- D.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
- A.
Làm ruộng bậc thang.
- B.
Chống nhiễm mặn.
- C.
Trồng cây theo băng.
- D.
Đào hố kiểu vảy cá.
Đô thị ở nước ta hiện nay
- A.
có lực lượng lao động dồi dào.
- B.
chất lượng cuộc sống thấp.
- C.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
- D.
đều cùng một cấp phân loại.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- A.
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
- B.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
- C.
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
- D.
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
Câu 13: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông Tây giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
- A.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
- B.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
- C.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
- D.
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
Biên độ nhiệt năm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ cao hơn ở miền Nam Trung Bộ và Nam bộ chủ yếu do
- A.
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
- B.
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
- C.
có gió phơn Tây Nam, địa hình cao.
- D.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
- A.
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
- B.
khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
- C.
địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D.
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Đai Ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ vì?
- A.
Có địa hình núi cao đồ sộ nhất nước ta.
- B.
Là miền duy nhất có địa hình cao trên 2600m.
- C.
Có địa hình phần lớn là đồi núi.
- D.
Có mùa đông lạnh nhất nước ta.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
- A.
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
- B.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
- C.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
- D.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là
II. DẠNG THỨC 2: Trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
- A.
giúp phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng miền.
- B.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
- C.
tăng nguồn vốn cho đầu tư, tái tạo sức lao động.
- D.
đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội.
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 18,2 | 21,1 | 24,3 | 26,8 | 29,4 | 30,6 | 30,0 | 30,5 | 27,2 | 25,5 | 22,8 | 20,4 |
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số giờ nắng | 79,2 | 76,0 | 22,6 | 71,6 | 197,4 | 169,8 | 207,3 | 163,4 | 134,8 | 188,0 | 98,7 | 106,6 |
| Địa điểm | Nhiệt độ trung bình năm |
|---|---|
| Hà Đông | 23,7 |
| Vũng Tàu | 27,1 |
| Năm | 1999 | 2009 | 2019 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Quy mô dân số ( triệu người ) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 98,5 |
| Tỉ lệ gia tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 0,94 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-kiem-tra-giua-hoc-ki-1-nam-hoc-2025-2026-9168