Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề khảo sát HSG cấp trường 2022-2023
Địa lí
Để nhanh chóng thoát khỏi tụt hậu, các nước đang phát triển phải
- A.
khai thác triệt để các nguồn nhân lực của đất nước.
- B.
sử dụng hợp lí các nguồn lực có sẵn kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài.
- C.
dựa hoàn toàn vào các nguồn lực bên ngoài.
- D.
dử dụng các nguồn lực bên trong, không sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài.
Quá trình phát triển của xã hội trong tương lai nông nghiệp sẽ
- A.
có vai trò ngày càng tăng.
- B.
luôn giữ vai trò quan trọng.
- C.
có nhiệm vụ trọng yếu.
- D.
được thay thế bởi các ngành khác.
Sản xuất nông nghiệp ngày càng xích lại gần công nghiệp vì
- A.
khu vực nông thôn ngày càng được công nghiệp hóa.
- B.
cảnh quan nông thôn ngày càng giống cảnh quan thành thị.
- C.
nông nghiệp đang ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
- D.
sử dụng nhiều máy móc vật tư, sản phẩm được chế biến nhiều hơn.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là
- A.
nâng cao đời sống dân cư
- B.
cải thiện quản lí sản xuất
- C.
xóa đói giảm nghèo
- D.
công nghiệp hóa nông thôn
Tiêu chuẩn nào sau đây được dùng làm căn cứ để phân loại công nghiệp thành hai ngành công nghiệp cơ bản và công nghiệp chế biến?
- A.
Mức độ tập trung trong sản xuất.
- B.
Có hai giai đoạn sản xuất.
- C.
Sản xuất bằng máy móc.
- D.
Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành.
Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu nhất ở các nước đang phát triển lao động trong ngành dịch vụ cao?
- A.
Năng suất lao động trong nông, công nghiệp cao.
- B.
Ngành dịch vụ có trình độ cao.
- C.
Trình độ phát triển kinh tế của đất nước.
- D.
Ngành dịch vụ cơ cấu đa dạng.
Cơ cấu dân số trẻ đã đặt ra yêu cầu phát triển loại hình dịch vụ nào sau đây?
- A.
Thể dục, thể thao.
- B.
Văn hóa, giáo dục .
- C.
Trường học, nhà trẻ.
- D.
Hoạt động vui chơi.
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A
(Đơn vị: Triệu USD)
| Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| In-đô-nê-xi-a | 854953,1 | 1014090,4 | 1121139,1 | 1059146,1 |
| Ma-lai-xi-a | 298716,0 | 321384,1 | 364616,1 | 337286,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về GDP năm 2020 so với năm 2015 của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a?
- A.
Ma-lai-xi-a tăng gấp đôi In-đô-nê-xi-a.
- B.
In-đô-nê-xi-a tăng chậm hơn Ma-lai-xi-a.
- C.
Ma-lai-xi-a tăng chậm hơn In-đô-nê-xi-a.
- D.
In-đô-nê-xi-a tăng ít hơn Ma-lai-xi-a.
Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2010 VÀ 2018
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị nhập khẩu năm 2018 so với năm 2010 của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a?

- A.
In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
- B.
In-đô-nê-xi-a tăng ít hơn Ma-lai-xi-a.
- C.
Ma-lai-xi-a tăng và In-đô-nê-xi-a giảm.
- D.
Ma-lai-xi-a tăng gấp hai lần In-đô-nê-xi-a.
Cho biểu đồ về số lượt khách quốc tế đến Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po giai đoạn 2010 – 2019:
(Nguồn: Số liệu theo thống kê từ Hiệp hội du lịch Đông Nam Á, https://data.aseanstats.org)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

- A.
Tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế đến Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po giai đoạn 2010 – 2019.
- B.
Quy mô số lượt khách quốc tế đến Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po giai đoạn 2010 – 2019.
- C.
Sự chuyển dịch cơ cấu lượt khách quốc tế đến Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po giai đoạn 2010 – 2019.
- D.
Cơ cấu số lượt khách quốc tế đến Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po giai đoạn 2010 – 2019.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN
CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 ( Đơn vị:triệu người)
| Quốc gia | In-đô-nê-xi-a | Việt Nam | Ma-lai-xi-a |
|---|---|---|---|
| Dân số | 273 | 97 | 32 |
| Dân thành thị | 153 | 37 | 25 |
| Dân nông thôn | 120 | 60 | 7 |
(Nguồn: Thống kế từ Liên hợp quốc 2020, https://danso.org)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
- A.
Cột.
- B.
Miền.
- C.
Kết hợp.
- D.
Tròn.
Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân bậc khác nhau chủ yếu do
- A.
trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Cổ kiến tạo và tác động ngoại lực
- B.
trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Tân kiến tạo và tác động ngoại lực
- C.
tác động nhân tố ngoại lực trên nền địa hình đã được hình thành trong Cổ kiến tạo.
- D.
sự sắp xếp các dạng địa hình từ tây sang đông và Tân kiến tạo vẫn còn hoạt động.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm chủ yếu là do
- A.
có gió mùa hoạt động mạnh, địa hình núi thấp kết hợp hướng nghiêng.
- B.
hướng nghiêng địa hình kết hợp các dãy núi vòng cung đón gió mùa đông.
- C.
vị trí, địa hình đồi núi thấp và bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
- D.
vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa.
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
- A.
có các khối núi và cao nguyên đá vôi xen kẽ.
- B.
độ cao địa hình thấp hơn, ít bị chia cắt.
- C.
có sự bất đối xứng rõ rệt giữa sườn Đông và sườn Tây.
- D.
địa hình có độ dốc nhỏ hơn, bị chia cắt mạnh.
Giới hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn so với miền Nam chủ yếu do
- A.
có nền địa hình cao hơn.
- B.
có nền nhiệt độ thấp hơn.
- C.
có nền nhiệt độ cao hơn.
- D.
có nền địa hình thấp hơn.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
- A.
hai lần Mặt Trời quan thiên đỉnh
- B.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
- C.
tổng bức xạ trong năm lớn
- D.
nhiệt độ trung bình năm cao.
Đất đai ở dải đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng chủ yếu cho
- A.
bị xâm thực và rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
- B.
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
- C.
các sông ngòi miền Trung thường ngắn và rất phù sa
- D.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
- A.
địa hình thấp, có mùa đông lạnh.
- B.
địa hình cao, có gió phơn Tây Nam.
- C.
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
- D.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
- A.
các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
- B.
các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.
- C.
độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.
- D.
biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.
Địa hình với các cánh cung núi mở ra về phía Bắc và phía Đông đã làm cho khí hậu vùng Đông Bắc có
- A.
mưa nhiều vào mùa thu - đông.
- B.
mùa đông đến sớm và kết thúc muộn.
- C.
thời tiết biến động mạnh vào mùa đông.
- D.
gió tây khô nóng hoạt động yếu vào mùa hạ.
Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?
- A.
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
- B.
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
- C.
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
- D.
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là rừng
- A.
nguyên sinh chất lượng tốt.
- B.
mới phục hồi và rừng nghèo.
- C.
trồng chưa khai thác được.
- D.
mới phục hồi và rừng trồng.
Tại sao ở vành đai ôn đới gió mùa núi cao lại chủ yếu có đất mùn thô?
- A.
quá trình feralit diễn ra yếu.
- B.
nhiệt giảm, ẩm tăng, phong hóa yếu.
- C.
do địa hình dốc, đất bị xói mòn.
- D.
khí hậu ấm, vi sinh vật phân hủy mùn yếu.
Thách thức lớn nhất mà môi trường đô thị nước ta đang phải đối mặt hiện nay là gì?
- A.
Sự gia tăng lượng chất thải.
- B.
Ô nhiễm nguồn nước.
- C.
Ô nhiễm tiếng ồn.
- D.
Ô nhiễm không khí.
Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?
- A.
Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc.
- B.
Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
- C.
Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
- D.
Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Vùng ven biển Bắc Trung Bộ thường xảy ra hiện tượng cát bay, cát chảy chủ yếu do
- A.
rừng phòng hộ ven biển bị tàn phá.
- B.
hàng năm bão hoạt động mạnh.
- C.
địa hình vuông góc với gió mùa Đông Bắc.
- D.
dãy Trường Sơn Bắc lùi sâu về phía Tây.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
- A.
cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
- B.
các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
- C.
gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
- D.
gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.
Việc khai thác khoáng sản ở vùng núi nước ta gặp khó khăn lớn nhất nào sau đây?
- A.
trữ lượng nhỏ, phân bố phân tán.
- B.
địa hình chia cắt và hiểm trở.
- C.
khoáng sản đa dạng, nhiều tạp chất.
- D.
mỏ nhỏ, trữ lượng nhỏ.
Vào mùa đông, vùng Tây Bắc duy thì thời tiết khô trong toàn mùa chủ yếu là do
- A.
tác động của hiệu ứng phơn.
- B.
địa hình lòng máng hút gió khô.
- C.
gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa.
- D.
địa hình khuất gió và nằm sâu trong lục địa.
Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
- A.
thiều nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
- B.
xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
- C.
tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
- D.
đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
- A.
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
- B.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
- C.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở hạ tầng còn nghèo.
- D.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, địa cư trú của dân tộc ít người.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
- A.
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
- B.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
- C.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
- D.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Nguyên nhân quan trọng nhất tạo ra sự khác biệt về mật độ dân số giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
tài nguyên thiên nhiên.
- B.
trình độ phát triển kinh tế.
- C.
quá trình xuất cư, nhập cư.
- D.
tính chất của nền kinh tế.
Tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay còn cao chủ yếu do
- A.
việc trồng lúa cần nhiều lao động
- B.
cơ cấu kinh tế chuyển biến chậm
- C.
các hoạt động sản xuất ít đa dạng
- D.
ở đồng bằng có mật độ dân số lớn
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta là do
- A.
các hoạt động kinh tế chỉ diễn ra ở các thành phố lớn, cần lao động có chuyên môn cao.
- B.
các hoạt động kinh tế chưa đa dạng, cần lao động có trình độ kỹ thuật và công nghệ cao.
- C.
các hoạt động kinh tế tập trung chủ yếu công nghiệp, xây dựng, mới được khuyến khích.
- D.
mới được Nhà nước khuyến khích phát triển, đối tượng lao động hạn chế, ít vốn đầu tư.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
- A.
có nhiều loại khác nhau.
- B.
đều có quy mô rất lớn.
- C.
có cơ sở hạ tầng hiện đại.
- D.
phân bố rất đồng đều.
Các thành phố, thị xã là các đô thị tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn chủ yếu là do
- A.
tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu có tài nguyên thiên nhiên.
- B.
có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nhiều khoáng sản.
- C.
lực lượng lao động có chuyên môn cao, cơ sở kĩ thuật phát triển.
- D.
có sức hút các nhà đầu tư, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Cho bảng: Lưu lượng nước trung bình tháng của lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
(Đơn vị: m3/s)
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lưu lượng nước | 1318 | 1100 | 914 | 1071 | 1893 | 4692 | 7986 | 9246 | 6690 | 4122 | 2813 | 1746 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với lưu lượng nước trung bình các tháng của lưu vực sông Hồng ?
- A.
Những tháng thấp: VII, VIII, IX và X.
- B.
Những tháng cao: I, II, IV.
- C.
Tháng cực đại vào tháng VIII.
- D.
Tháng cực tiểu vào tháng IV.
Cho biểu đồ: Dân số thành thị và nông thôn nước ta
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?

- A.
Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
- B.
Sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
- C.
Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
- D.
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
Cho biểu đồ:
(Nguồn: Số liệu thống kê chủ yếu năm 2019, tổng cục thống kê)
Căn cứ biểu đồ trên, tổng sản lượng cá khai thác và nuôi trồng của Việt Nam năm 2019 là

- A.
3080,58 nghìn tấn.
- B.
5925,64 nghìn tấn.
- C.
2845,06 nghìn tấn.
- D.
8200,80 nghìn tấn.
Cho bảng sau: Sản lượng hải sản khai thác của nước ta
(Đơn vị: nghìn tấn)
| Năm | 2005 | 2008 | 2010 | 2012 | 2016 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng sản lượng | 1 791,1 | 1 946,7 | 2 220,0 | 2 510,9 | 3 035,9 |
| Trong đó: cá biển | 1 367,5 | 1 475,8 | 1 662,7 | 1 818,9 | 2 242,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng với sản lượng hải sản khai thác nước ta?
- A.
Sản lượng khai thác cá biển tăng liên lục qua các năm.
- B.
Trong khai thác hải sản, khai thác cá biển chiếm tỉ lệ nhỏ.
- C.
Tổng sản lượng hải sản khai thác tăng liên tục qua các năm.
- D.
Sản lượng cá biển tăng chậm hơn so với tổng sản lượng thủy sản.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-khao-sat-hsg-cap-truong-2022-2023-9284