Grade

Địa lí 10 — Trắc nghiệm bài 37: Địa lí các ngành giao thông vận tải

Bài trắc nghiệm Địa lí 10 gồm 45 câu trắc nghiệm, làm trong 54 phút. Nội dung: địa lí ngành giao thông vận tải. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 10Luyện tập45 câu54 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có vai trò thứ yếu chuyên chở hành khách giữa các châu lục.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Những nơi có nhiều sân bay nhất thế giới là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kì và Tây Âu.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Các cường quốc hàng không trên thế giới là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Chỉ có các cường quốc về kinh tế và công nghệ thì mới là các cường quốc về hàng không, vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ngành hàng không phát triển đòi hỏi công nghệ tiên tiến.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ là ưu điểm của ngành giao thông vận tải.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đường sắt.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành nào ở các nước ta và châu lục ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Công nghiệp.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Nhược điểm chính của ngành vận tải đường sắt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định có đặt sẵn đường ray.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự tiện lợi, tÍnh cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiện lợi, cơ động và có khả nàng thích nghi với các điều kiện địa hình,

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ưu điểm của ngành vận tải bằng đường sông là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giá rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ưu điểm của ngành vận tải đường hàng không là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhân lực trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhà ga.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải ô tô?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sử dụng rất ít nhiên liệu khoáng (dầu mỏ).

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Sự phát triển ồ ạt công nghiệp ô tô trên thế giới đã gây ra vấn đề xã hội nghiêm trọng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm tai nạn giao thông không ngừng tăng.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quốc lộ 1

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Vận tải đường ống là loại hình vận tải trẻ, các tuyến đường ống trên thế giới được xây dựng trong thế kỉ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    XX.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nước.

  20. Câu 20Một đáp án · Nhận biết

    Ở Nhật Bản, phương tiện vận tải đường biển phát triển nhất, nguyên nhân chính là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhật Bản là một quần đảo, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh.

  21. Câu 21Một đáp án · Nhận biết

    Loại phương tiện vận tải được sử dụng như là phương tiện vận tải phối hợp giữa nhiều loại hình giao thông vận tải là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường ô tô.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành trẻ nhất trong các loại hình vận tải là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường ống.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm giống nhau dễ nhận thấy trong ngành vận tải đường ống giữa các nước phát triển và đang phát triển là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thường gắn liền với cảng biển

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Những nước phát triển mạnh ngành đường sông hồ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kỳ, Canada và Nga

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Nước có hệ thống đường ống dài và dày đặc nhất thế giới.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kì.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Giao thông đường thủy nói chung có ưu điểm là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cước phí vận tải rẻ, thích hợp với chở hàng nặng, cồng kềnh.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ba nước phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-da.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cự li dài.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Sự phát triển của ngành vận tài đường ổng không phải gắn liền với nhu cầu

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nước sinh hoạt.

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Nước hoặc khu vực nào sau đây có hệ thống ống dẫn dài và dày đặc nhất thế giới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kì.

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Yếu tố nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm phân bô ngành vận tai đường sông?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có nhiêu phụ lưu, có cửa sông mở về phía biển,

  33. Câu 33Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các kênh đào trong một hệ thống vận tải đường sông?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các kênh đào là cơ sở quan trọng hình thành các cảng sông.

  34. Câu 34Một đáp án · Thông hiểu

    Các nước nào sau đây phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường biển?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự phát triển luôn gắn chặt với nội thương.

  36. Câu 36Một đáp án · Thông hiểu

    Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp .

  38. Câu 38Một đáp án · Vận dụng

    Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoa Kì và Tây Âu.

  39. Câu 39Một đáp án · Vận dụng

    Nơi có nhiểu hải cảng nhất là ở hai bên bờ của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đại Tây Dương,

  40. Câu 40Một đáp án · Vận dụng

    Cho đến năm 2002, hải cảng lớn nhất thế giới là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rôt-tec-đam (Hà Lan).

  41. Câu 41Một đáp án · Vận dụng

    Đến năm 2004 ở Thái Bình Dương, hải cảng có lượng hàng qua cảng lớn nhất là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xin-ga-po (Xingapo).

  42. Câu 42Một đáp án · Vận dụng

    Đến năm 2004, nước có nhiều cảng lớn nhất thế giới là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung Quốc.

  43. Câu 43Một đáp án · Vận dụng

    Kênh Xuy-ê nối liền

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Địa Trung Hải và Biển Đỏ.

  44. Câu 44Một đáp án · Vận dụng

    Kênh Pa-na-ma nối liền

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

  45. Câu 45Một đáp án · Vận dụng

    Kênh Ki-en nối liền

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Biển Ban-tích và Biển Bắc.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.