Grade

Đề thi học kì 1 Toán 12 - Đề số 5

21 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập21 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="(0;1)">$(0;1)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Trên khoảng (0;1), f’(x) mang dấu âm nên f(x) nghịch biến trên (0;1).

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu f’(x) như sau:

    Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Hàm số đạt cực đại tại điểm x0{x_0} khi f′(x0)=0f'({x_0}) = 0 hoặc f′(x0)f'({x_0}) không xác định và qua x0{x_0} thì f’(x) đổi dấu từ dương sang âm.

    Lời giải chi tiết:

    Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.

    Quan sát bảng xét dấu, thấy:

    + f′(x)>0f'(x) \gt 0 khi x∈(−∞;−1)x \in ( - \infty ; - 1) và f′(x)<0f'(x) \lt 0 khi x∈(−1;0)x \in ( - 1;0); f′(−1)=0f'( - 1) = 0.

    + f′(x)>0f'(x) \gt 0 khi x∈(0;1)x \in (0;1) và f′(x)<0f'(x) \lt 0 khi x∈(1;2)x \in (1;2); f′(1)f'(1) không tồn tại.

    Vậy hàm số có hai điểm cực đại là x = -1, x = 1.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0;3] là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>-1</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát đồ thị và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn [0;3] là y = -1 tại x = 1.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x−1x−3y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 3">$x = 3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng x=x0x = {x_0} gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    lim⁡x→x0+f(x)=  +∞;lim⁡x→x0+f(x)=  −∞;lim⁡x→x0−f(x)=  +∞;lim⁡x→x0−f(x)=  −∞\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = {\rm{\;}} + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = {\rm{\;}} - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = {\rm{\;}} + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = {\rm{\;}} - \infty.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: lim⁡x→3+(x+1)=3+1=4\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} (x + 1) = 3 + 1 = 4; lim⁡x→3+(x−3)=3−3=0\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} (x - 3) = 3 - 3 = 0 và x – 3 > 0.

    Suy ra lim⁡x→3+y=lim⁡x→3+x−1x−3=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 1}}{{x - 3}} = + \infty.

    Vậy đồ thị hàm số y=x−1x−3y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}} có tiệm cận đứng là x = 3.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Đồ thị của hàm số y=2x+1+23x−1y = 2x + 1 + \frac{2}{{3x - 1}} có đường tiệm cận xiên là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="y = 2x + 1">$y = 2x + 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu lim⁡x→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0 hoặc lim⁡x→−∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có lim⁡x→+∞[f(x)−(2x+1)]=lim⁡x→+∞[2x+1+23x−1−(2x+1)]=lim⁡x→+∞23x−1=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (2x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {2x + 1 + \frac{2}{{3x - 1}} - (2x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{2}{{3x - 1}} = 0.

    Vây y = 2x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f’(x) xác định, liên tục trên R\mathbb{R} và f’(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Hàm số đồng biến trên <span data-type="math-inline" data-latex="( - \infty ; - 1)">$( - \infty ; - 1)$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="(3; + \infty )">$(3; + \infty )$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Hàm số f(x) đồng biến khi f’(x) > 0 (phần đồ thị f’(x) nằm phía trên trục hoành).

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát đồ thị y = f’(x) ta thấy f’(x) > 0 trên (−∞;−1)( - \infty ; - 1) và (3;+∞)(3; + \infty ) nên f(x) đồng biến trên hai khoảng trên.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian cho 3 điểm M, N, P phân biệt. Tính PM→+MN→\overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {PN}">$\overrightarrow {PN}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào quy tắc ba điểm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có PM→+MN→=PN→\overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN} = \overrightarrow {PN}.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;-2;3), B(-1;2;5) và C(0;0;1). Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="(0;0;3)">$(0;0;3)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính tọa độ trọng tâm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có {xG=xA+xB+xC3=1−1+03=0yG=yA+yB+yC3=−2+2+03=0zG=zA+zB+zC3=3+5+13=3\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{1 - 1 + 0}}{3} = 0\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{ - 2 + 2 + 0}}{3} = 0\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{3 + 5 + 1}}{3} = 3\end{array} \right. suy ra G(0;0;3).

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;-3;1), B(3;0;-2). Tính độ dài AB.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\sqrt {22}">$\sqrt {22}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Công thức tính độ dài vecto: ∣AB→∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}}.

    Lời giải chi tiết:

    ∣AB→∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2=(3−1)2+(0+3)2+(−2−1)2=22\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} = \sqrt {{{(3 - 1)}^2} + {{(0 + 3)}^2} + {{( - 2 - 1)}^2}} = \sqrt {22}.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có độ dài cạnh là a. Khi đó, AB→.AD→\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng quy tắc tính tích vô hướng của hai vecto.

    Lời giải chi tiết:

    Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên AB vuông góc với AD.

    Khi đó AB→.AD→=0\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 0.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(4;1;3). Điểm M’ đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxz) có tọa độ

    Đáp án: <p>(4;-1;3)</p>

    Phương pháp giải:

    Điểm M’ đối xứng với M(a;b;c) qua mặt phẳng (Oxz) có tọa độ M’(a;-b;c).

    Lời giải chi tiết:

    Điểm M’ đối xứng với M(4;1;3) qua mặt phẳng (Oxz) có tọa độ M’(4;-1;3).

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả khảo sát cân nặng của một thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:

    Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="R = 25">$R = 25$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

    Lời giải chi tiết:

    R = 175 – 150 = 25.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=ax+1cx+dy = \frac{{ax + 1}}{{cx + d}} có đồ thị như hình vẽ:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định.

    b

    lim⁡x→+∞y=−1\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1.

    c

    lim⁡x→−1+y=−∞\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty.

    d

    Hệ số a = 2.

    Đáp án đúng: <p>Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định.</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1">$\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát đồ thị và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang trên từng khoảng xác định.

    b) Đúng. lim⁡x→+∞y=−1\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1.

    c) Sai. lim⁡x→−1+y=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty.

    d) Sai. Vì đồ thị đi qua điểm (0;1) nên 1=a.0+1c.0+d⇔d=11 = \frac{{a.0 + 1}}{{c.0 + d}} \Leftrightarrow d = 1.

    Đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng x = -1 nên −dc=−1⇔−1c=−1⇔c=1- \frac{d}{c} = - 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{c} = - 1 \Leftrightarrow c = 1.

    Đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y = -1 nên ac=−1⇔a1=−1⇔a=−1\frac{a}{c} = - 1 \Leftrightarrow \frac{a}{1} = - 1 \Leftrightarrow a = - 1.

    Vậy hệ số a = -1.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH có AB = AE = 2, AD = 3 và đặt a→=AB→\overrightarrow a = \overrightarrow {AB}, b→=AD→\overrightarrow b = \overrightarrow {AD}, c→=AE→\overrightarrow c = \overrightarrow {AE}. Lấy điểm M thỏa mãn AM→=15AD→\overrightarrow {AM} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} và điểm N thỏa mãn EN→=25EC→\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC}.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    MA→=−15b→\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b.

    b

    EN→=25(a→−b→+c→)\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right).

    c

    c) (m.a→+n.b→+p.c→)=m2.a→2+n2.b→2+p2.c→2\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right) = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2} với m, n, p là các số thực

    d

    MN=615MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b">$\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b$</span>.</p> · <p><strong>c) <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right) = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}">$\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right) = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}$</span></strong> với m, n, p là các số thực</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}">$MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm vecto cùng phương, cùng hướng, cách xác định độ dài vecto, quy tắc cộng, trừ, nhân vecto với một số, quy tắc hình hộp.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Ta có MA→=−AM→=−15AD→=−15b→\overrightarrow {MA} = - \overrightarrow {AM} = - \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b.

    b) Sai. EN→=25EC→=25(EF→+EH→+EA→)=25(a→+b→+c→)\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow {EF} + \overrightarrow {EH} + \overrightarrow {EA} } \right) = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right).

    c) Đúng. (m.a→+n.b→+p.c→)\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right)

    =m2.a→2+n2.b→2+p2.c→2+2mna→.b→+2npb→.c→+2mpa→.c→= {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2} + 2mn\overrightarrow a .\overrightarrow b + 2np\overrightarrow b .\overrightarrow c + 2mp\overrightarrow a .\overrightarrow c

    =m2.a→2+n2.b→2+p2.c→2= {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}

    (vì a→\overrightarrow a, b→\overrightarrow b, c→\overrightarrow c đôi một vuông góc nên a→.b→=b→.c→=b→.c→=0\overrightarrow a .\overrightarrow b = \overrightarrow b .\overrightarrow c = \overrightarrow b .\overrightarrow c = 0).

    d) Đúng. MN→=MA→+AE→+EN→\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {EN}

    =−15b→+c→+25(a→+b→−c→)=25a→+15b→+35c→= - \frac{1}{5}\overrightarrow b + \overrightarrow c + \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right) = \frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{1}{5}\overrightarrow b + \frac{3}{5}\overrightarrow c.

    MN2=(MN→)2=(25a→+15b→+35c→)2M{N^2} = {\left( {\overrightarrow {MN} } \right)^2} = {\left( {\frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{1}{5}\overrightarrow b + \frac{3}{5}\overrightarrow c } \right)^2}

    =425a→2+125b→2+925c→2=425.4+125.9+925.4=6125= \frac{4}{{25}}{\overrightarrow a ^2} + \frac{1}{{25}}{\overrightarrow b ^2} + \frac{9}{{25}}{\overrightarrow c ^2} = \frac{4}{{25}}.4 + \frac{1}{{25}}.9 + \frac{9}{{25}}.4 = \frac{{61}}{{25}}.

    Suy ra MN=615MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(2;-3;3), B(-2;1;2), C(3;-1;2).

    a

    AB→=(−3;3;1)\overrightarrow {AB} = ( - 3;3;1).

    b

    AB→=3AC→\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC}.

    c

    Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

    d

    Tọa độ chân đương cao vẽ từ A của tam giác ABC là (−4729;1329;2)\left( { - \frac{{47}}{{29}};\frac{{13}}{{29}};2} \right).

    Đáp án: <p>Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tích vô hướng của hai vecto.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. AB→=(−2−1;1+2;2−3)=(−3;3;−1)\overrightarrow {AB} = ( - 2 - 1;1 + 2;2 - 3) = ( - 3;3; - 1).

    b) Sai. AC→=(3−1;−1+2;2−3)=(2;1;−1)\overrightarrow {AC} = (3 - 1; - 1 + 2;2 - 3) = (2;1; - 1), suy ra 3AC→=(6;3;−3)≠AB→3\overrightarrow {AC} = (6;3; - 3) \ne \overrightarrow {AB}.

    c) Đúng. Ta thấy −32≠31≠−1−1\frac{{ - 3}}{2} \ne \frac{3}{1} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 1}} suy ra AB→\overrightarrow {AB}, AC→\overrightarrow {AC} không cùng phương. Vậy A, B, C không thẳng hàng.

    d) Sai. Gọi A’(x;y;z) là chân đường cao hạ từ A của tam giác ABC.

    Khi đó AA′→.BC→=0\overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {BC} = 0 (1) và BC→\overrightarrow {BC}, BA′→\overrightarrow {BA'} cùng phương (2).

    Ta có AA′→=(x−1;y+2;z−3)\overrightarrow {AA'} = (x - 1;y + 2;z - 3), BC→=(3+2;−1−1;2−2)=(5;−2;0)\overrightarrow {BC} = (3 + 2; - 1 - 1;2 - 2) = (5; - 2;0), BA′→=(x+2;y−1;z−2)\overrightarrow {BA'} = (x + 2;y - 1;z - 2).

    (1) ⇔5(x−1)−2(y+2)+0(z−3)=0⇔5x−2y=9\Leftrightarrow 5(x - 1) - 2(y + 2) + 0(z - 3) = 0 \Leftrightarrow 5x - 2y = 9.

    (2) ⇔{x+25=y−1−2z−2=0⇔{2x+5y=1z=2\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x + 2}}{5} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}}\\z - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 1\\z = 2\end{array} \right.

    Từ (1) và (2) suy ra {x=4729y=−1329z=2\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{47}}{{29}}\\y = - \frac{{13}}{{29}}\\z = 2\end{array} \right., hay A′(4729;−1329;2)A'\left( {\frac{{47}}{{29}}; - \frac{{13}}{{29}};2} \right).

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Thời gian chạy tập luyện cự li 100 mét của một vận đồng viên được cho trong bảng sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Số lần chạy từ 12 giây trở lên là 1.

    b

    Thời gian chạy trung bình của vận động viên là 10,9 giây.

    c

    Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 0,168.

    d

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 0,5.

    Đáp án: <p>Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 0,168.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Quan sát tần số trong bảng số liệu.

    b) Số trung bình: xˉ  =m1x1+...+mkxkn\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}.

    c) Phương sai: s2=m(x1−xˉ)2+...+mk(xk−xˉ)2n{s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}.

    d) Độ lệch chuẩn: s=s2s = \sqrt {{s^2}}.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Số lần chạy từ 12 giây trở lên là 0.

    b) Sai. Thời gian chạy trung bình của vận động viên là:

    x‾=3.10,2+8.10,6+6.11+2.11,4+1.11,83+8+6+2+1=545=10,8\overline x = \frac{{3.10,2 + 8.10,6 + 6.11 + 2.11,4 + 1.11,8}}{{3 + 8 + 6 + 2 + 1}} = \frac{{54}}{5} = 10,8 (giây).

    c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

    s2=3.(10,2−10,8)2+8.(10,6−10,8)2+6.(11−10,8)2+2.(11,4−10,8)2+1.(11,8−10,8)23+8+6+2+1=0,168{s^2} = \frac{{3.{{\left( {10,2 - 10,8} \right)}^2} + 8.{{\left( {10,6 - 10,8} \right)}^2} + 6.{{\left( {11 - 10,8} \right)}^2} + 2.{{\left( {11,4 - 10,8} \right)}^2} + 1.{{\left( {11,8 - 10,8} \right)}^2}}}{{3 + 8 + 6 + 2 + 1}} = 0,168.

    d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là s=0,168≈0,4s = \sqrt {0,168} \approx 0,4.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một vât được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với tốc độ ban đầu là 32,5 m/s (bỏ qua sức cản của không khí), độ cao (tính bằng mét) của vật sau t giây được cho bởi công thức h(t)=32,5t−4,9t2h(t) = 32,5t - 4,9{t^2}. Vận tốc của vật sau 3 giây bằng bao nhiêu m/s?
    Đáp án:
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), chiều cao là h (cm) và thể tích là 4000 cm3c{m^3}. Tìm độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.
    Đáp án:
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng m = 3 kg được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có ASC^=90o\widehat {ASC} = {90^o}. Biết độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích có dạng a24\frac{{a\sqrt 2 }}{4}. Lấy g = 10 m/s2m/{s^2}, khi đó giá trị của a bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát 2,5 km về phía nam và 2 km về phía đông, đồng thời cách mặt đất 0,8 km. Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát 1,5 km về phía bắc và 3 km về phía tây, đồng thời cách mặt đất 0,6 km. Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là a km theo hướng nam và b km theo hướng tây. Tính tổng 2a + 3b.
    Đáp án:
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
    Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
    Đáp án:
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập