Grade

Đề thi học kì 1 Toán 12 - Đề số 2

22 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập22 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x), bảng xét dấu của f’(x) như sau:

    Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="(0;1)">$(0;1)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Trên khoảng (0;1), f’(x) mang dấu âm nên f(x) nghịch biến trên (0;1).

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Điểm cực đại của hàm số đã cho là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 3">$x = 3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số đạt cực đại tại x = 3.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0; 3] là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát đồ thị và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn [0; 3] là y = 2 tại x = 0.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x+35x+1y = \frac{{x + 3}}{{5x + 1}} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="y = \frac{1}{5}">$y = \frac{1}{5}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng y=y0y = {y_0} gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu lim⁡x→  +∞f(x)=y0\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} + \infty } f(x) = {y_0} hoặc lim⁡x→  −∞f(x)=y0\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } f(x) = {y_0}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có lim⁡x→+∞x+35x+1=lim⁡x→+∞1+3x5+1x=15\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x + 3}}{{5x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 + \frac{3}{x}}}{{5 + \frac{1}{x}}} = \frac{1}{5} nên đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận ngang là y=15y = \frac{1}{5}.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x)=x−3+5x−2f(x) = x - 3 + \frac{5}{{x - 2}}. Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

    Đáp án: <p>y = x – 3</p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu lim⁡x→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0 hoặc lim⁡x→−∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có lim⁡x→+∞[f(x)−(x−3)]=lim⁡x→+∞[x−3+5x−2−(x−3)]=lim⁡x→+∞5x−2=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x - 3)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x - 3 + \frac{5}{{x - 2}} - (x - 3)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{x - 2}} = 0.

    Vây y = x – 3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

    Hàm số f(x) có cực tiểu là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>x = 2</p>

    Phương pháp giải:

    Hàm số f(x) đạt cực tiểu tại x0{x_0} khi f′(x0)=0f'({x_0}) = 0 và f’(x) đổi dấu từ âm sang dương khi qua x0{x_0}.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát đồ thị y = f’(x) ta thấy f’(x) < 0 trên (1;2) và f’(x) > 0 trên (2;+∞)(2; + \infty ) nên x = 2 là cực tiểu của hàm số f(x).

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán AB→−EH→\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {DB}">$\overrightarrow {DB}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm vecto bằng nhau, vecto đối nhau, quy tắc ba điểm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có AB→−EH→=AB→+HE→=AB→+DA→=DA→+AB→=DB→\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {HE} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DB}.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho biết G là trọng tâm tứ diện ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0">$\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất trọng tâm của tứ diện.

    Lời giải chi tiết:

    Vì G là trọng tâm của tứ diện ABCD nên GA→+GB→+GC→+GD→=0→\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;-1;2) và B(4;-3;1). Tọa độ của vecto AB→\overrightarrow {AB} là

    Đáp án: <p>(3;-2;-1)</p>

    Phương pháp giải:

    AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)\overrightarrow {AB} = ({x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}).

    Lời giải chi tiết:

    AB→=(4−1;−3+1;1−2)=(3;−2;−1)\overrightarrow {AB} = (4 - 1; - 3 + 1;1 - 2) = (3; - 2; - 1).

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto u→=(3;0;1)\overrightarrow u = (3;0;1) và v→=(2;1;0)\overrightarrow v = (2;1;0). Tính tích vô hướng u→.v→\overrightarrow u .\overrightarrow v.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6">$\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính tích vô hướng a→.b→=xa.xb+ya.yb+za.zb\overrightarrow a .\overrightarrow b = {x_a}.{x_b} + {y_a}.{y_b} + {z_a}.{z_b}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: u→.v→=3.2+0.1+1.0=6\overrightarrow u .\overrightarrow v = 3.2 + 0.1 + 1.0 = 6.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(2; 3; 4) lên mặt phẳng (Oxz). Tọa độ vecto AA′→\overrightarrow {AA'} là

    Đáp án: <p>(0; -3; 0)</p>

    Phương pháp giải:

    Hình chiếu của điểm M(a; b; c) lên mặt phẳng (Oxz) là điểm M’(a; 0; c).

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A’(2; 0; 4) suy ra:

    AA′→=(2−2;0−3;4−4)=(0;−3;0)\overrightarrow {AA'} = (2 - 2;0 - 3;4 - 4) = (0; - 3;0).

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào.
    Kết quả khảo sát được ghi lai ở bảng sau:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>20</p>

    Phương pháp giải:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

    Lời giải chi tiết:

    R = 30 – 10 = 20.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)=ex2−1f(x) = {e^{{x^2} - 1}}.

    a

    Hàm số đồng biến trên (−1;1)( - 1;1).

    b

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;-2).

    c

    Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận.

    d

    Giao điểm của đồ thị và trục tung có tung độ là e.

    Đáp án: <p>Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;-2).</p>

    Phương pháp giải:

    Lập bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Tập xác định: D = R.

    Ta có f′(x)=2x.ex2−1=0⇔x=0f'(x) = 2x.{e^{{x^2} - 1}} = 0 \Leftrightarrow x = 0.

    Bảng biến thiên:

    a) Sai. Hàm số nghịch biến trên (-1;0) và đồng biến trên (0;1).

    b) Đúng. Hàm số nghịch biến trên (-3;-2).

    c) Sai. Đồ thị hàm số không có tiệm cận.

    d) Sai. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 0. Thay x = 0 vào hàm số ta được:

    f(0)=e02−1=e−1=1ef(0) = {e^{{0^2} - 1}} = {e^{ - 1}} = \frac{1}{e}.

    Vậy đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ là 1e\frac{1}{e}.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Các cạnh bên SA = SB = SC = SD = 2a. Đặt SA→=a→\overrightarrow {SA} = \overrightarrow a, SB→=b→\overrightarrow {SB} = \overrightarrow b, SC→=c→\overrightarrow {SC} = \overrightarrow c, SD→=d→\overrightarrow {SD} = \overrightarrow d.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Các vecto a→,b→,c→,d→\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d có độ dài bằng nhau.

    b

    AC→\overrightarrow {AC}, BD→\overrightarrow {BD} cùng phương.

    c

    Gọi O là giao điểm của AC và BD, khi đó SO→=12(b→+d→)\overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right).

    d

    Độ dài của b→+d→\overrightarrow b + \overrightarrow d bằng a142\frac{{a\sqrt {14} }}{2}.

    Đáp án đúng: <p>Các vecto <span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d">$\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d$</span> có độ dài bằng nhau.</p> · <p>Gọi O là giao điểm của AC và BD, khi đó <span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)">$\overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm vecto, vecto bằng nhau, cách tính độ dài vecto, tính chất trung điểm.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Vì SA = SB = SC = SD = 2a nên các vecto a→,b→,c→,d→\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d đều có độ dài bằng 2a.

    b) Sai. AC→\overrightarrow {AC}, BD→\overrightarrow {BD} không cùng phương vì giá của chúng không song song với nhau.

    c) Đúng. Vì O là giao hai đường chéo AC, BD của hình vuông ABCD nên O là trung điểm của AC, BD.

    Khi đó 2SO→=SB→+SD→⇔SO→=12(SB→+SD→)=12(b→+d→)2\overrightarrow {SO} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \Leftrightarrow \overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right).

    d) Sai. Từ câu c) ta có b→+d→=2SO→\overrightarrow b + \overrightarrow d = 2\overrightarrow {SO} suy ra ∣b→+d→∣=2∣SO→∣=2.SO=2SA2−(AC2)2=2SA2−(2AB2)2=2(2a)2−(2a2)2=a14\left| {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right| = 2\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = 2.SO = 2\sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{AC}}{2}} \right)}^2}} = 2\sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 2 AB}}{2}} \right)}^2}} = 2\sqrt {{{(2a)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 2 a}}{2}} \right)}^2}} = a\sqrt {14}.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho A(3;1;-2), B(-1;3;2), C(-6;3;6).

    a

    AB→=(−4;2;4)\overrightarrow {AB} = ( - 4;2;4).

    b

    Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    c

    Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là (−43;73;2)\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right).

    d

    Khi điểm E có tọa độ (8;1;2) thì ABCE là hình bình hành.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {AB} = ( - 4;2;4)">$\overrightarrow {AB} = ( - 4;2;4)$</span>.</p> · <p>Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là <span data-type="math-inline" data-latex="\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right)">$\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tích vô hướng của hai vecto.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. AB→=(−1−3;3−1;2+2)=(−4;2;4)\overrightarrow {AB} = ( - 1 - 3;3 - 1;2 + 2) = ( - 4;2;4).

    b) Sai. AC→=(−6−3;3−1;6+2)=(−9;2;8)\overrightarrow {AC} = ( - 6 - 3;3 - 1;6 + 2) = ( - 9;2;8).

    Ta có −9−4≠22≠84\frac{{ - 9}}{{ - 4}} \ne \frac{2}{2} \ne \frac{8}{4} nên AB→\overrightarrow {AB}, AC→\overrightarrow {AC} không cùng phương. Vậy A, B, C không thẳng hàng.

    c) Đúng. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Ta có: {xG=xA+xB+xC3=3−1−63=−43yG=yA+yB+yC3=1+3+33=73zG=zA+zB+zC3=−2+2+63=2\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{3 - 1 - 6}}{3} = - \frac{4}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{1 + 3 + 3}}{3} = \frac{7}{3}\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{ - 2 + 2 + 6}}{3} = 2\end{array} \right..

    Vậy G(−43;73;2)\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right).

    d) Sai. ABCE là hình bình hành khi AB→=EC→⇔{−6−xE=−43−yE=26−zE=4⇔{xE=−2yE=1zE=2\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {EC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 6 - {x_E} = - 4\\3 - {y_E} = 2\\6 - {z_E} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} = - 2\\{y_E} = 1\\{z_E} = 2\end{array} \right..

    Vậy E(-2;1;2).

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng ghép lớp sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Giá trị đại diện của nhóm thứ hai theo chiều từ trái sang phải là 23,5.

    b

    Nhiệt độ trung bình của 55 ngày là 30 độ C.

    c

    Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 19,44.

    d

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 4,5.

    Đáp án đúng: <p>Giá trị đại diện của nhóm thứ hai theo chiều từ trái sang phải là 23,5.</p> · <p>Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 19,44.</p>

    Phương pháp giải:

    a) xi=ai+ai+12{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2} với i = 1, 2,…, k là giá trị đại diện cho nhóm [ai;ai+1)\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right).

    b) Số trung bình: xˉ  =m1x1+...+mkxkn\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}.

    c) Phương sai: s2=m(x1−xˉ)2+...+mk(xk−xˉ)2n{s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}.

    d) Độ lệch chuẩn: s=s2s = \sqrt {{s^2}}.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm thứ hai là 22+252=23,5\frac{{22 + 25}}{2} = 23,5.

    b) Sai. Nhiệt độ trung bình của 55 ngày là:

    x‾=5.20,5+7.23,5+8.26,5+16.29,5+12.32,5+7.35,555=28,9\overline x = \frac{{5.20,5 + 7.23,5 + 8.26,5 + 16.29,5 + 12.32,5 + 7.35,5}}{{55}} = 28,9 (độ C).

    c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

    s2=5.(20,5−28,9)2+7.(23,5−28,9)2+8.(26,5−28,9)2+16.(29,5−28,9)2+12.(32,5−28,9)2+7.(35,5−28,9)255=19,44{s^2} = \frac{\begin{array}{l}5.{(20,5 - 28,9)^2} + 7.{(23,5 - 28,9)^2} + 8.{(26,5 - 28,9)^2}\\ + 16.{(29,5 - 28,9)^2} + 12.{(32,5 - 28,9)^2} + 7.{(35,5 - 28,9)^2}\end{array}}{{55}} = 19,44.

    d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là s=19,44=4,4s = \sqrt {19,44} = 4,4.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một công ty sản xuất một sản phẩm. Bộ phận tài chính của công ty đưa ra hàm giá bán là p(x) = 1000 - 25x, trong đó p(x) (triệu đồng) là giá bán của mỗi sản phẩm mà tại giá bán này có x sản phẩm được bán ra. Doanh thu của công ty khi bán được 5 sản phẩm là bao nhiêu triệu đồng?
    Đáp án:
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhận đầu tiên đến ngày thứ t là f(t)=45t2−t3f(t) = 45{t^2} - {t^3}, t = 0, 1, 2, …, 25. Nếu coi f là hàm số xác định trên [0;25] thì f’(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t. Xác định ngày mà tốc độ truyền bệnh là lớn nhất.
    Đáp án:
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \frac{{ax + b}}{{cx + d}} có đồ thị như sau:
    Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
    i) bd &lt; 0.
    ii) cd &gt; 0.
    iii) ac &gt; 0.
    iv) bc &gt; 0.
    v) ab &lt; 0.
    vi) ad &lt; 0.
    Đáp án:
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Ba lực F1→\overrightarrow {{F_1}}, F2→\overrightarrow {{F_2}}, F3→\overrightarrow {{F_3}}​ cùng tác động vào một vật. Trong đó hai lực F1→\overrightarrow {{F_1}}, F2→\overrightarrow {{F_2}} tạo với nhau một góc 110o{110^o} và có độ lớn lần lượt là 9 N, 4 N. Lực F3→\overrightarrow {{F_3}} vuông góc với các lực F1→\overrightarrow {{F_1}}, F2→\overrightarrow {{F_2}} và có độ lớn 7 N. Độ lớn hợp lwujc của ba lực trên là bao nhiêu Newton (N)? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
    Đáp án:
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hai chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Bắc 20 (km) và về phía Tây 10 (km), đồng thời cách mặt đất 0,7 (km). Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Đông 30 (km) và về phía Nam 25 (km), đồng thời cách mặt đất 1 (km). Xác định khoảng cách giữa hai chiếc máy bay (km), làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
    Đáp án:
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Kết quả đo chiều cao của 200 cây keo 3 năm tuổi ở một nông trường được biểu diễn bằng số liệu ghép nhóm sau:
    Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
    Đáp án:
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập