Grade

Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 - Đề số 1

28 câu hỏi vật lí lớp 12, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự

    Đáp án: <p>đồng nhất về khối lượng của chúng.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về cấu trúc của chất

    Lời giải chi tiết:

    Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự đồng nhất về khối lượng của chúng

    Đáp án: D

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta​ đến tb thì

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>vật rắn đang nóng chảy.</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát đồ thị sự nóng chảy của chất và đưa ra nhận xét

    Lời giải chi tiết:

    Trong khoảng thời gian từ ta​ đến tb thì vật rắn đang nóng chảy

    Đáp án: D

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào …(1)… của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào …(2)… của hệ.
    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

    Đáp án: <p>(1) nhiệt độ, (2) thể tích.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về thay đổi nội năng

    Lời giải chi tiết:

    Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào thể tích của hệ.

    Đáp án: B

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là

    Đáp án: <p>nhiệt lượng.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết nhiệt lượng

    Lời giải chi tiết:

    Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là nhiệt lượng

    Đáp án: C

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho 20 gam chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100 gam chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30°C. Nhiệt dung riêng của chất rắn

    Đáp án: <p>lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về nhiệt dung riêng của vật rắn

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt dung riêng của chất rắn lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng

    Đáp án: C

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về sự đông đặc của các chất, câu kết luận nào dưới đây không đúng?

    Đáp án: <p>Nhiệt độ nóng chảy của một chất luôn cao hơn nhiệt độ đông đặc của chất đấy</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về nhiệt nóng chảy và nhiệt đông đặc

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của một chất là như nhau. Đây là nhiệt độ mà chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng (nóng chảy) hoặc từ thể lỏng sang thể rắn (đông đặc) khi áp suất không đổi.

    Đáp án: B

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?

    Đáp án: <p>Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về chất lỏng

    Lời giải chi tiết:

    Chất lỏng có thể tích riêng xác định, nhưng không có hình dạng cố định. Chất lỏng sẽ thay đổi hình dạng để phù hợp với phần bình chứa nó, nhưng thể tích của chất lỏng vẫn không thay đổi.

    Đáp án: A

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì

    (1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.

    (2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.

    (3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.

    Đáp án: <p>cả (1), (2) và (3).</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về chất khí

    Lời giải chi tiết:

    - Các phân tử khí chuyển động nhiệt: Các phân tử khí luôn ở trong trạng thái chuyển động nhiệt, điều này giúp chúng phân tán đều trong không gian.

    - Các chất khí đã cho không có phản ứng hóa học với nhau: Nếu hai chất khí không phản ứng với nhau, chúng có thể trộn lẫn mà không biến đổi thành các chất khác.

    - Giữa các phân tử khí có khoảng trống: Khoảng trống giữa các phân tử khí giúp chúng có thể trộn lẫn vào nhau một cách dễ dàng và tạo ra một hỗn hợp khí đồng đều.

    Đáp án: D

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Xét các tính chất sau đây của các phân tử

    (I) Chuyển động không ngừng.

    (II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy.

    (III) Khi chuyển động va chạm với nhau.

    Các phân tử chất rắn, chất lỏng có cùng tính chất nào?

    Đáp án: <p>(I), (II) và (III).</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về tính chất của chất lỏng, chất rắn

    Lời giải chi tiết:

    - (I) Chuyển động không ngừng: Các phân tử trong cả chất rắn và chất lỏng đều chuyển động không ngừng, mặc dù trong chất rắn chúng chỉ dao động quanh vị trí cân bằng, còn trong chất lỏng thì chúng có thể di chuyển tự do hơn.

    - (II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy: Trong cả chất rắn và chất lỏng, các phân tử tương tác với nhau thông qua các lực hút và đẩy.

    - (III) Khi chuyển động va chạm với nhau: Trong cả chất rắn và chất lỏng, các phân tử đều có thể va chạm với nhau khi chuyển động, mặc dù cách thức và tần suất va chạm có thể khác nhau giữa hai trạng thái.

    Đáp án: D

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Nội năng của một vật là

    Đáp án: <p>tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về nội năng

    Lời giải chi tiết:

    Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

    Đáp án: B

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

    Đáp án: <p>Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về truyền năng lượng nhiệt

    Lời giải chi tiết:

    Trong truyền nhiệt, nội năng được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp mà không có sự chuyển hóa trực tiếp từ cơ năng sang nội năng và ngược lại. Truyền nhiệt chỉ là quá trình trao đổi nhiệt giữa các vật hoặc trong một hệ, không liên quan đến sự chuyển hóa giữa cơ năng và nội năng như trong quá trình thực hiện công

    Đáp án: D

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU=A+Q{\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}} phải thỏa mãn

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{Q}} \lt 0">${\rm{Q}} \lt 0$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{A}} \lt 0">${\rm{A}} \lt 0$</span>.</p>

    Lời giải chi tiết:

    Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU=A+Q{\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}} phải thỏa mãn Q<0{\rm{Q}} \lt 0 và A<0{\rm{A}} \lt 0

    Đáp án: C

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Thân nhiệt bình thường của người là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{37^ \circ }{\rm{C}}">${37^ \circ }{\rm{C}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức thực tế của bản thân

    Lời giải chi tiết:

    Thân nhiệt bình thường của người là 37∘C{37^ \circ }{\rm{C}}

    Đáp án: B

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

    Đáp án: <p>lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {{0^ \circ }{\rm{C}}} \right)">$\left( {{0^ \circ }{\rm{C}}} \right)$</span> và nhiệt độ sôi của nước <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {{{100}^ \circ }{\rm{C}}} \right)">$\left( {{{100}^ \circ }{\rm{C}}} \right)$</span> làm chuẩn.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về thang nhiệt độ Celsius

    Lời giải chi tiết:

    Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0∘C)\left( {{0^ \circ }{\rm{C}}} \right) và nhiệt độ sôi của nước (100∘C)\left( {{{100}^ \circ }{\rm{C}}} \right) làm chuẩn

    Đáp án: C

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?

    Đáp án: <p>Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức về truyền năng lượng nhiệt

    Lời giải chi tiết:

    Khi nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm, giọt nước (có nhiệt độ cao hơn) sẽ truyền nhiệt năng của nó cho nước trong cốc (có nhiệt độ thấp hơn). Vì vậy, nhiệt năng của giọt nước sẽ giảm, trong khi nhiệt năng của nước trong cốc sẽ tăng lên.

    Đáp án: B

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật khối lượng m , có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là t1{{\rm{t}}_1} và t2{{\rm{t}}_2}. Công thức Q=cm(t2−t1){\rm{Q}} = {\rm{cm}}\left( {{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}} \right) dùng để xác định

    Đáp án: <p>nhiệt lượng.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết nhiệt lượng

    Lời giải chi tiết:

    Công thức Q=cm(t2−t1){\rm{Q}} = {\rm{cm}}\left( {{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}} \right) dùng để xác định nhiệt lượng

    Đáp án: C

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?

    Đáp án: <p>Nhiệt không thể truyền từ nóng hơn sang vật lạnh hơn.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về sự truyền nhiệt

    Lời giải chi tiết:

    Trong thực tế, nhiệt luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn (nóng hơn) sang vật có nhiệt độ thấp hơn (lạnh hơn). Câu D nói rằng nhiệt không thể truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn, điều này là không đúng.

    Đáp án: D

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Thể khí.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về cấu trúc của chất

    Lời giải chi tiết:

    Trong hình, các phân tử được sắp xếp thưa thớt và có khoảng cách lớn giữa chúng, cùng với các đường chấm chỉ hướng chuyển động của các phân tử. Đây là đặc điểm điển hình của các phân tử trong thể khí, nơi mà các phân tử chuyển động tự do và có thể di chuyển theo nhiều hướng khác nhau.

    Đáp án: B

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Khi đun nóng một bình chứa nước. Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sau đây sai?

    a

    a) Nhiệt độ tăng dần đến 100∘C{100^ \circ }{\rm{C}} làm nước sôi liên tục.

    b

    b) Khi đạt 100∘C{100^ \circ }{\rm{C}} nước sôi và chuyển dần thành hơi nước.

    c

    c) Trong suốt quá trình chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước tăng liên tục

    d

    d) Khi nước sôi, phần năng lượng mà các phân tử nhận them dung để phá vỡ liên kết giữa các phân tử mà không làm tang nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hoá hơi.

    Đáp án đúng: <p>a) Nhiệt độ tăng dần đến <span data-type="math-inline" data-latex="{100^ \circ }{\rm{C}}">${100^ \circ }{\rm{C}}$</span> làm nước sôi liên tục.</p> · <p>b) Khi đạt <span data-type="math-inline" data-latex="{100^ \circ }{\rm{C}}">${100^ \circ }{\rm{C}}$</span> nước sôi và chuyển dần thành hơi nước.</p> · <p>d) Khi nước sôi, phần năng lượng mà các phân tử nhận them dung để phá vỡ liên kết giữa các phân tử mà không làm tang nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hoá hơi.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về sự chuyển thể

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Nhiệt độ tăng dần đến 100°C (ở điều kiện áp suất chuẩn) thì nước bắt đầu sôi liên tục.

    b) Đúng. Khi đạt đến 100°C, nước sôi và chuyển dần thành hơi nước. Quá trình này gọi là sự bay hơi.

    c) Sai. Trong suốt quá trình chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước không tăng liên tục. Khi nước sôi, nhiệt độ của nước giữ nguyên ở 100°C (trong điều kiện áp suất chuẩn) cho đến khi toàn bộ nước chuyển thành hơi.

    d) Đúng. Khi nước sôi, năng lượng được cung cấp thêm để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử nước, giúp nước chuyển thành hơi mà không làm tăng nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hóa hơi.

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong các nhận định sau đây về cấu trúc chất rắn, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai?

    a

    a) Các phân tử chất rắn ở rất gần nhau và sắp xếp một cách chặt chẽ, có trật tự

    b

    b) Chất rắn có thể tích và hình dạng không xác định

    c

    c) Muối ăn và kim cương là chất rắn vô định hình

    d

    d) Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể

    Đáp án đúng: <p>a) Các phân tử chất rắn ở rất gần nhau và sắp xếp một cách chặt chẽ, có trật tự</p> · <p>d) Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về cấu trúc của chất rắn

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Các phân tử trong chất rắn ở rất gần nhau và được sắp xếp một cách chặt chẽ, có trật tự theo một cấu trúc nhất định.

    b) Sai. Chất rắn có thể tích và hình dạng xác định. Điều này là do các phân tử trong chất rắn được sắp xếp chặt chẽ và không dễ dàng thay đổi vị trí.

    c) Sai. Muối ăn (NaCl) và kim cương là chất rắn kết tinh, không phải chất rắn vô định hình. Cả hai đều có cấu trúc tinh thể rõ ràng và trật tự.

    d) Đúng. Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể, tức là các phân tử hoặc nguyên tử được sắp xếp theo một mô hình đều đặn trong không gian.

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2 kg vào 2 lít nước. Miếng đồng nguội đi từ 80∘C{80^ \circ }{\rm{C}} đến 10∘C{10^ \circ }{\rm{C}}. Lấy cCu=380  J/kg.K,cH2O=4200  J/kg.K{{\rm{c}}_{{\rm{Cu}}}} = 380{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}},{{\rm{c}}_{{\rm{H}}2{\rm{O}}}} = 4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}.

    a

    a) Nhiệt lượng tỏa ra của đồng là 53200 J .

    b

    b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra và bằng 53200 J .

    c

    c) Khi bỏ miếng đồng vào nước thì nước nóng thêm 63,33∘C63,{33^ \circ }{\rm{C}}.

    d

    d) Tỉ số giữa nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1 .

    Đáp án đúng: <p>a) Nhiệt lượng tỏa ra của đồng là 53200 J .</p> · <p>b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra và bằng 53200 J .</p> · <p>d) Tỉ số giữa nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1 .</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức về nhiệt lượng

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng

    Nhiệt lượng tỏa ra của đồng QCu=mCu⋅Ccu(t1−t2)=2⋅380.(80−10)=53200  J{{\rm{Q}}_{{\rm{Cu}}}} = {{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}} \cdot {\rm{Ccu}}\left( {{{\rm{t}}_1} - {{\rm{t}}_2}} \right) = 2 \cdot 380.\left( {80 - 10} \right) = 53200{\rm{\;J}}

    b) Đúng

    Theo điều kiện cân bằng nhiệt Qtoa  =Qthu  {{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} suy ra QH2O=53200  J{{\rm{Q}}_{{\rm{H}}2{\rm{O}}}} = 53200{\rm{\;J}}.

    c) Sai

    Nước nóng lên thêm QH2O=mH2O.c.ΔT{{\rm{Q}}_{{H_2}O}} = {{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}.c.\Delta T⇒53200=2.4200.ΔT⇒ΔT=6,333∘C\Rightarrow 53200 = 2.4200.{\rm{\Delta T}} \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = 6,{333^ \circ }{\rm{C}}

    d) Đúng.

    Nếu không có sự mất mát nhiệt ra môi trường, nhiệt lượng tỏa ra của đồng sẽ bằng nhiệt lượng nước thu vào, do đó tỷ số giữa chúng sẽ là 1.

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.

    b

    b) Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.

    c

    c) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.

    d

    d) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.

    Đáp án đúng: <p>a) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.</p> · <p>d) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức về nhiệt dung riêng

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế để tạo ra dòng điện chạy qua dây điện trở, làm nóng nước trong nhiệt lượng kế.

    b) Sai. Oát kế (wattmeter) dùng để đo công suất điện, không phải để đo thời gian nước sôi. Thời gian thường được đo bằng đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ đo thời gian.

    c) Sai. Trong lý tưởng của thí nghiệm, nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở được chuyển hoàn toàn thành nhiệt lượng mà nước và bình thu vào (không có sự mất mát nhiệt ra môi trường). Thực tế, có thể có một phần nhiệt bị mất vào môi trường, nhưng nếu cách nhiệt tốt, nhiệt lượng này sẽ rất nhỏ.

    d) Đúng. Nhiệt lượng kế được thiết kế để ngăn cản sự truyền nhiệt giữa nước trong bình và môi trường bên ngoài, nhằm đảm bảo rằng mọi nhiệt lượng từ dây điện trở chỉ dùng để làm nóng nước và bình nhiệt lượng kế.

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20 ℃. Cho khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K. Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết (theo đơn vị là giây) nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25 kW để đun lượng nước trên đến 70 ℃. Biết chỉ có 80% năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5  J1,5{\rm{\;J}} cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông chuyển động đều đi một đoạn 5 cm . Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N . Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J ?

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Để xác định nhiệt nóng chảy của kim loại X , người ta đổ 370 gam chất X nóng chảy ở nhiệt độ 232∘C{232^ \circ }{\rm{C}} vào 330 gam nước ở 7∘C{7^ \circ }{\rm{C}} đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100  J/K100{\rm{\;J}}/{\rm{K}}. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 32∘C{32^ \circ }{\rm{C}}. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2  J/g.K4,2{\rm{\;J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}, của X rắn là 0,23  J/g.K0,23{\rm{\;J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}. Nhiệt nóng chảy của X gần giá trị nào nhất?

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 gamở 0∘C{0^ \circ }{\rm{C}} vào một cốc nhôm đựng 0,4  kg0,4{\rm{\;kg}} nước ở 20∘C{20^ \circ }{\rm{C}} đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2  kg0,2{\rm{\;kg}}. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4⋅105  J/kg3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880  J/kg.K880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.K}} và của nước 4180  J/kg.K4180{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.K}} Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105  kg0,105{\rm{\;kg}} được đun nóng tới 142∘C{142^ \circ }{\rm{C}} vào một cốc đựng nước ở 20∘C{20^ \circ }{\rm{C}}, nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42∘C{42^ \circ }{\rm{C}}. Biết nhiệt dung riêng của quả cầu nhôm là 880  J/kg.K880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}} và của nước là 4200  J/kg4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Khối lượng của nước trong cốc là bao nhiêu gram?

    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Trong một bình cao có tiết diện thắng là hình vuông, được chia làm ba ngăn như hình vẽ. Hai ngăn nhỏ có tiết diện thẳng cũng là một hình vuông có cạnh bằng nửa cạnh của bình. Đổ chất lỏng vào các ngăn đến cùng một độ cao: ngăn thứ nhất là chất lỏng ở nhiệt độ t t1{t_1} =65∘C= {65^ \circ }{\rm{C}}, ngăn 2 là chất lỏng ở nhiệt độ t2=35∘C{{\rm{t}}_2} = {35^ \circ }{\rm{C}}, ngăn 3 là chất lỏng ở nhiệt độ t3{{\rm{t}}_3} =20∘C= {20^ \circ }{\rm{C}}. Biết rằng thành bình cách nhiệt rất tốt, nhưng các vách ngăn có dẫn nhiệt không tốt lắm, nhiệt lượng truyền qua các vách ngăn trong một đơn vị thời gian tỉ lệ với diện tích tiếp xúc của chất lỏng và với hiệu nhiệt độ ở hai bên vách ngăn.

    Xem rằng về phương diện nhiệt thì cả ba chất lỏng nói trên là giống nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Sau một thời gian thì nhiệt độ ngăn thứ nhất giảm Δt1=1∘C{\rm{\Delta }}{t_1} = {1^ \circ }{\rm{C}}. Ở ngăn thứ ba, nhiệt độ biến đổi bao nhiêu trong thời gian trên?

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập