Grade

Đề thi thử THPT môn Vật lí lần 1 năm 2025 Sở GD Ninh Bình |

26 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập26 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

    Đáp án: <p>-10<sup>0</sup>C đến 1000<sup>0</sup>C</p>

    Phương pháp giải:

    Chuyển đổi thang nhiệt độ từ Kelvin sang Celsius: T(K)=t(0C)+273T\left( K \right) = t\left( {^0C} \right) + 273

    Lời giải chi tiết:

    263 K ⇒(263−273)=−10C\Rightarrow \left( {263 - 273} \right) = - 10C

    1273 K ⇒(1273−273)=10000C\Rightarrow \left( {1273 - 273} \right) = {1000^0}C

    → Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là -100C đến 10000C

    Đáp án: A

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì

    Đáp án: <p>giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.</p>

    Phương pháp giải:

    - Săm xe được làm bằng cao su, mà cao su có cấu trúc phân tử không liên kết hoàn toàn chặt chẽ.

    - Giữa các phân tử cao su có khoảng cách nhỏ, nên một số phân tử không khí có thể dần dần thoát ra ngoài, làm săm xe bị xẹp theo thời gian.

    Lời giải chi tiết:

    Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách (vì có cấu trúc gián đoạn) nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

    Tức lượng khí bên trong bị giảm đi do các phân tử xăm, cao su có khoảng cách → phân tử khí lọt qua khoảng cách đó → thoát ra ngoài → lốp xem xẹp dần theo thời gian

    Chú ý:

    Đáp án B. lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

    → Xét thời điểm ngay sau khi ta bơm

    Còn để bài nói Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp.

    Đáp án: C

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ

    Đáp án: <p>lớn hơn 1,2 lần</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho khí lý tưởng ở nhiệt độ không đổi

    Lời giải chi tiết:

    + Trên bề mặt chị áp suất khí quyển

    + Khi xuống đáy có độ sâu là h thì sẽ chịu thêm một áp suất chất lỏng

    + Khi đến mặt nước thể tích tăng gấp 1,2 lần, do áp suất của nó giảm đi nên thể tích của nó tăng lên. Coi nhiệt độ bọt khí là không đổi → so với áp suất trên mặt hồ, áp suất dưới đáy hồ phải lớn hơn → Loại A, C

    + Do nhiệt độ không đổi ⇒p.V=const\Rightarrow p.V = const

    Mà p↑1,2⇒p↓1,2p \uparrow 1,2 \Rightarrow p \downarrow 1,2

    Đáp án: D

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Người ta ghi chép rằng tại cửa sông Amadon đã tìm thấy một thỏi vàng thiên nhiên có khối lượng 62,3kg. Nếu khối lượng mol của vàng là 197 g/mol thì số mol của thỏi vàng này gần giá trị nào nhất sau đây?

    Đáp án: <p>316 mol.</p>

    Phương pháp giải:

    Số mol của một chất được tính bằng công thức n=mMn = \frac{m}{M}

    Lời giải chi tiết:

    M=197(gammol)=mn=62,3.103nM = 197\left( {\frac{{gam}}{{mol}}} \right) = \frac{m}{n} = \frac{{62,{{3.10}^3}}}{n}

    ⇒n=316,24(mol)\Rightarrow n = 316,24\left( {mol} \right)

    Đáp án: D

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Trên đồ thị (V, T) (xem hình vẽ bên) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất thấp nhất là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>p<sub>4</sub>.</p>

    Phương pháp giải:

    - Đồ thị (V, T) là đồ thị đẳng áp (định luật Charles).

    - Đường nào có nhiệt độ thấp nhất sẽ tương ứng với áp suất thấp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Trục đồ thị VOT → và các đường p1, p2, p3, p4 đi qua gốc toạ độ O

    → Chứng tỏ quá trình đẳng áp Charles.

    Xét với cùng 1 thể tích → đường nào cho áp suất nhỏ hơn thì nhiệt độ thấp hơn.

    pVT=const\frac{{pV}}{T} = const

    Xét cùngV: p∼Tp \sim T (nhiệt độ càng lớn → áp suất càng lớn)

    T1 → áp suất lớn nhất

    T4 → áp suất nhỏ nhất

    Đáp án: B

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

    Đáp án: <p>Nội năng là nhiệt lượng.</p>

    Phương pháp giải:

    - Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử trong một hệ.

    - Nội năng không phải là nhiệt lượng mà là một dạng năng lượng có thể chuyển hóa thành nhiệt lượng hoặc công cơ học.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt trao đổi giữa các vật có sự trao đổi nhiệt

    Đáp án: D

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Khi dùng đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình nước khác nhau trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy nhiệt độ trong các bình là khác nhau. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau khi ta đun nước?

    Đáp án: <p>Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.</p>

    Phương pháp giải:

    Các bình chứa nước có thể tích khác nhau, nhưng đèn cồn giống nhau → cùng nhận một nhiệt lượng Q: Q=mcΔTQ = mc{\rm{\Delta }}T

    Lời giải chi tiết:

    Đề bài: bình nước khác nhau → khác nhau về thể tích

    Đèn cồn giống nhau → công suất đun giống nhau → nhiệt lượng cung cấp như nhau

    p.t=Q=m.c.Δtp.t = Q = m.c.\Delta t

    Q giống nhau, m khác nhau, c giống nhau ⇒Δt\Rightarrow \Delta t khác nhau

    ⇒A,C,D\Rightarrow A,C,D đúng, B sai

    Đáp án: B

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải của phân tử vật chất ở thể khí

    Đáp án: <p>chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.</p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

    - Chỉ chất rắn mới có vị trí cân bằng cố định.

    Lời giải chi tiết:

    Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định → của chất rắn

    Chất lỏng → VTCB không cố định

    Chất khí → hỗn loạn không ngừng

    Đáp án: C

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là 230F. Ứng với nhiệt Celsius, nhiệt độ đó là

    Đáp án: <p>-5<sup>0</sup>C</p>

    Phương pháp giải:

    Công thức chuyển đổi giữa Fahrenheit và Celsius TC=59(TF−32){T_C} = \frac{5}{9}({T_F} - 32)

    Lời giải chi tiết:

    t(0F)=1,8t(0C)+32t\left( {^0F} \right) = 1,8t\left( {^0C} \right) + 32

    ⇒t(0C)=23−321,8=−50C\Rightarrow t\left( {^0C} \right) = \frac{{23 - 32}}{{1,8}} = - {5^0}C

    Đáp án: B

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?

    Đáp án: <p>∆U = A + Q.</p>

    Phương pháp giải:

    Định luật I nhiệt động lực học ΔU = A + Q

    Lời giải chi tiết:

    Định luật I của nhiệt động lực học

    − Nội dung: Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được

    ΔU = A + Q

    − Quy ước dấu:

    + Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.

    + Q < 0 : Vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.

    + A > 0 : Vật nhận công từ vật khác.

    + A < 0 : Vật thực hiện công lên vật khác.

    Đáp án: A

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là 200C. Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm 50C. Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Bê tông.</p>

    Phương pháp giải:

    Nhiệt dung riêng c tỷ lệ với thời gian cần thiết để tăng nhiệt độ nếu các điều kiện khác giống nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Cùng khối lượng, cùng nhiệt độ ban đầu → sau cùng tăng một lượng nhiệt độ → Độ biến thiên nhiệt độ giống nhau.

    (Cùng P,m,ΔtP,m,\Delta t)

    ⇒c∼t\Rightarrow c \sim t

    ⇒\Rightarrow Vật liệu nào có thời gian đun là lớn → Nhiệt dung riêng càng lớn

    ⇒\Rightarrow Từ đồ thị ⇒\Rightarrow Bê tông

    Sắt: 460J/kg.K460J/kg.K

    Bê tông: 800J/kg.K800J/kg.K

    Thiếc: 230J/kg.KJ/kg.K

    Đồng: 380 J/kg.KJ/kg.K

    Đáp án: B

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. Ý nào sau đây là không đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>AB là quá trình nén đẳng tích.</p>

    Phương pháp giải:

    Phân tích đồ thị

    Lời giải chi tiết:

    pVT=const\frac{{pV}}{T} = const

    Từ A đến B: nén khí đẳng áp T↓T \downarrow

    Từ B đến C: quá trình đẳng tích, p↓,T↑p \downarrow ,T \uparrow

    Từ C về đến A: Dãn khí đẳng nhiệt, p↓p \downarrow

    Đáp án: D

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{pV}}{{RT}}">$\frac{{pV}}{{RT}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Số mol khí được tính theo phương trình trạng thái khí lý tưởng pV=nRTpV = nRT

    Lời giải chi tiết:

    pV=nRT⇒n=pVRTpV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}

    Đáp án: C

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nhiệt độ của một khối khí lý tưởng tăng ở áp suất không đổi, khối lượng riêng của khối khí sẽ như thế nào?

    Đáp án: <p>Khối lượng riêng giảm.</p>

    Phương pháp giải:

    Khối lượng riêng của khí được tính d=mVd = \frac{m}{V}

    Khi nhiệt độ tăng mà áp suất không đổi, thể tích khí tăng → khối lượng riêng giảm.

    Lời giải chi tiết:

    pV=nRTpV = nRT

    pV=mM.R.TpV = \frac{m}{M}.R.T

    p.M=δ.R.Tp.M = \delta .R.T

    Đáp án: D

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện?

    Đáp án: <p>Sự bay hơi của nước</p>

    Phương pháp giải:

    Quần áo khô là do nước bay hơi dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời.

    Lời giải chi tiết:

    Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện → Sự bay hơi của nước

    Đáp án: B

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.

    Chất

    Nhiệt độ nóng chảy (0C)

    Nhiệt độ sôi (0C)

    1

    ‒210

    ‒196

    2

    ‒39

    357

    3

    30

    2 400

    4

    327

    1 749

    Chất nào ở thể lỏng tại 200C?

    Đáp án: <p>Chất 2.</p>

    Phương pháp giải:

    Một chất ở thể lỏng khi nhiệt độ của nó nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

    Lời giải chi tiết:

    tnong chay<t<tsoi{t_{nong\,chay}} \lt t \lt {t_{soi}}

    Đáp án: D

  17. 17Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 00C đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 1000C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105J/Kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 4200J/Kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/Kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là 325KJ.

    b

    b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.

    c

    c) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.

    d

    d) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.

    Đáp án đúng: <p>b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.</p> · <p>c) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.</p> · <p>d) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.</p>

    Phương pháp giải:

    Xác định các giai đoạn hấp thụ nhiệt, xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho mỗi giai đoạn

    Lời giải chi tiết:

    a) sai

    Giai đoạn:

    O → A: Nóng chảy → Cần cung cấp một nhiệt lượng mλ

    A → B: Tăng nhiệt → Cần cung cấp m.c.Δtm.c.\Delta t

    Tổng 2 giai đoạn: 90.103=mλt+mcΔt{90.10^3} = m\lambda t + mc\Delta t

    90.103=m.3,3.105+m.4200.100⇒m=0,12kg=120g{90.10^3} = m.3,{3.10^5} + m.4200.100 \Rightarrow m = 0,12kg = 120g

    0,12.2,3.106=276kJ0,12.2,{3.10^6} = 276kJ

    ⇒90+276=366kJ\Rightarrow 90 + 276 = 366kJ

    b) đúng

    Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi

    c) đúng

    Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi → là quá trình sôi

    d) đúng

    Từ B → C: (145,2−90).103=55,2.103=m/.2,3.106⇒m/=0,024kg=24g\left( {145,2 - 90} \right){.10^3} = 55,{2.10^3} = {m^/}.2,{3.10^6} \Rightarrow {m^/} = 0,024kg = 24g

    Còn lại: 120gam−24gam=96gam120gam - 24gam = 96gam

  18. 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:

    Dụng cụ

    − Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ 300C (1).

    − Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ 600C (2).

    − Hai nhiệt kế (3).

    Tiến hành:

    − Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

    b

    b) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.

    c

    c) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.

    d

    d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nước trong hai bình tràn vào nhau có nhiệt độ bằng nhau.

    Đáp án đúng: <p>b) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.</p> · <p>c) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.</p> · <p>d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nước trong hai bình tràn vào nhau có nhiệt độ bằng nhau.</p>

    Phương pháp giải:

    - Nhiệt luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

    - Khi hai vật tiếp xúc, chúng trao đổi nhiệt cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt.

    Lời giải chi tiết:

    a) sai

    Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ lớn (nhiệt độ cao) hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ (nhiệt độ thấp) hơn.

    b) đúng

    Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.

    c) đúng

    Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng → truyền năng lượng nhiệt

    d) đúng

    Sau một thời gian nước sẽ trao đổi nhiệt với nhau và lúc này nhiệt độ cùa nó bằng nhau và số chỉ của nhiệt kế là không đổi.

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: Chuẩn bị bộ thí nghiệm (hình bên) dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của khí, đọc và ghi kết quả áp suất, thể tích theo số chỉ của dụng cụ đo kết quả như bảng bên

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

    b

    b) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích làp=23Vp = \frac{{23}}{V}, p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,18 lít.

    c

    c) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.

    d

    d) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí.

    Đáp án đúng: <p>a) Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.</p> · <p>c) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định luật Boyle → Khi thể tích giảm, áp suất tăng.

    Lời giải chi tiết:

    Dịch pit- tông từ từ để làm thay đổi thể tích của khí → để cho nhiệt độ của khối khí giữ không đổi → chứng tỏ thành xi lanh phải trao đổi nhiệt nhiệt tốt với môi trường bên ngoài (Thành xi lanh phải cách nhiệt tốt với môi trường bên ngoài là không đúng vì là đẳng nhiệt, khi ta nén khí sẽ làm cho áp suất tăng và nhiệt độ tăng nên thành phải mỏng để trao đổi nhiệt ra bên ngoài)

    a) đúng

    Đây là một thí nghiệm để nghiệm lại, kiểm tra lại định luật Boyle (từ bảng ta thấy thể tích giảm, áp suất tăng)

    b) sai

    p=23V⇒pV=23p = \frac{{23}}{V} \Rightarrow pV = 23

    Từ bảng:

    Lần 1: p.V=22.1,04=22,88p.V = 22.1,04 = 22,88

    Lần 2: p.V=20.1,14=22,8p.V = 20.1,14 = 22,8

    Lần 3: p.V=18.1,29=23,22p.V = 18.1,29 = 23,22

    Lần 4: p.V=16.1,43=22,88p.V = 16.1,43 = 22,88

    Lần 5: p.V=14.1,64=22,96p.V = 14.1,64 = 22,96

    Các lần 1, 2, 3, 4, 5 kết quả ≈23\approx 23

    ⇒\Rightarrow Đến đây: [Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích làp=23Vp = \frac{{23}}{V}, p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3.] → Đến đây là đúng

    Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn: 1bar, 00C.

    Hình vẽ là 23,50C

    pV=nRT⇒{23.105.10−6=n.8,31.(23,6+273)105.V=n.8,31.(0+273)pV = nRT \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{23.10^5}{.10^{ - 6}} = n.8,31.\left( {23,6 + 273} \right)\\{10^5}.V = n.8,31.\left( {0 + 273} \right)\end{array} \right.

    ⇒V=2,1177.10−5(m3)=0,02(lit)\Rightarrow V = 2,{1177.10^{ - 5}}\left( {{m^3}} \right) = 0,02\left( {lit} \right)

    c) đúng

    Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle:

    Giữ cho nhiệt độ không đổi; pV=constpV = const

    d) sai

    Mục đích chính dịch chuyển tử từ → để giữ cho nhiệt độ không đổi

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Ngày 26 tháng 10 năm 2024 đã diễn ra lễ hội khinh khí cầu Tràng An – Cúc Phương năm 2024 tại Ninh Bình. Một khí cầu có thể tích V = 336 m3 và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 300C và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa) ; khối lượng mol của không khí ở điều kiện chuẩn là 29.10-3kg/mol

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.

    b

    b) Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu.

    c

    c) Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368 K.

    d

    d) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 300C và áp suất 1atm là 1,17 g/l.

    Đáp án đúng: <p>a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.</p> · <p>b) Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu.</p> · <p>d) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 300C và áp suất 1atm là 1,17 g/l.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính toán khối lượng riêng của không khí, xác định lực đẩy Archimedes

    Lời giải chi tiết:

    Khối lượng mol là không đổi dù nhiệt độ có khác đi. Khi ta thay đổi nhiệt đô → chỉ làm thay đổi khối lượng riêng.

    a) đúng

    t(K)=t(0C)+273=30+273=303Kt\left( K \right) = t\left( {^0C} \right) + 273 = 30 + 273 = 303K

    b) đúng

    Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu

    → Lúc này Lực Acsimet thắng được trọng lượng của vỏ khinh khí cầu và thắng được trọng lượng của khối lượng khí bên trong và đẩy khinh khí cầu lên

    c) sai

    Tính ý d trước, sau mới tính ý C (tính khối lượng riêng thì mới tính được lực đẩy Acsimet.

    Lực đẩy Acsimet: FA=δ.V.g{F_A} = \delta .V.g

    Để bay lên FA=Pcau+Pkhi {F_A} = {P_{cau}} + {P_{khi\,}}

    ⇒δ.V.g=m.g+mK.g\Rightarrow \delta .V.g = m.g + {m_K}.g

    ⇒1,17.336=82+mk\Rightarrow 1,17.336 = 82 + {m_k}

    ⇒mk=311,12(kg)\Rightarrow {m_k} = 311,12\left( {kg} \right) (khối lượng khí bên trong quả cầu)

    ⇒pV=nRT⇒101325.336=311,1229.10−3.8,31.T\Rightarrow pV = nRT \Rightarrow 101325.336 = \frac{{311,12}}{{{{29.10}^{ - 3}}}}.8,31.T

    ⇒T=381,88K\Rightarrow T = 381,88K

    d) đúng

    pV=nRT⇒101325.V=m29.10−3.8,31.303pV = nRT \Rightarrow 101325.V = \frac{m}{{{{29.10}^{ - 3}}}}.8,31.303

    δ=mV=101325.29.10−38,31.303=1,167(kg/m3)≈1,17(g/lit)\delta = \frac{m}{V} = \frac{{{{101325.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.303}} = 1,167\left( {kg/{m^3}} \right) \approx 1,17\left( {g/lit} \right)

  21. 21Tự luận · Vận dụng

    Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.103 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,12.103 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  22. 22Tự luận · Vận dụng

    Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,00C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 00C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,00C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg0C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/Kg. Tính m (Theo đơn vị kg. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân).

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 8m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển p0 = 105 Pa, khối lượng riêng của nước là ρ = 103 kg/m3 và lấy g = 10m/s2. Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Một săm xe máy được bơm không khí ở 270C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu 0C để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 270C. Áp suất khí trong bình là x.105 (N/m2). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Một lượng khí nhận một nhiệt lượng 25,4 kJ do được đun nóng, khí dãn ra và thực hiện một công 21,2 kJ ra môi trường xung quanh. Nội năng của khối khí này đã biến thiên một lượng bao nhiêu kilôjun (kJ)? (kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập