Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 - Đề số 1
Vật lí
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự
- A.
đồng nhất về cấu trúc của chúng
- B.
khác biệt về cấu trúc của chúng.
- C.
khác biệt về khối lượng của chúng.
- D.
đồng nhất về khối lượng của chúng.
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb thì

- A.
vật rắn không nhận năng lượng.
- B.
nhiệt độ của vật rắn tăng.
- C.
nhiệt độ của vật rắn giảm.
- D.
vật rắn đang nóng chảy.
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào …(1)… của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào …(2)… của hệ.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
- A.
(1) khối lượng, (2) thể tích.
- B.
(1) nhiệt độ, (2) thể tích.
- C.
(1) nhiệt độ, (2) khối lượng riêng.
- D.
(1) khối lượng, (2) khối lượng riêng.
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
- A.
nhiệt độ.
- B.
năng lượng nhiệt.
- C.
nhiệt lượng.
- D.
nhiệt dung.
Cho 20 gam chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100 gam chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30°C. Nhiệt dung riêng của chất rắn
- A.
tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.
- B.
nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
- C.
lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
- D.
không thể so sánh với vật liệu ở thể khác.
Khi nói về sự đông đặc của các chất, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
- A.
Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định
- B.
Nhiệt độ nóng chảy của một chất luôn cao hơn nhiệt độ đông đặc của chất đấy
- C.
Nhiệt độ đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau
- D.
Trong suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
- A.
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
- B.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
- C.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
- D.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì
(1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.
(2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.
(3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.
- A.
(1) và (2).
- B.
(2) và (3).
- C.
(3) và (1).
- D.
cả (1), (2) và (3).
Xét các tính chất sau đây của các phân tử
(I) Chuyển động không ngừng.
(II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy.
(III) Khi chuyển động va chạm với nhau.
Các phân tử chất rắn, chất lỏng có cùng tính chất nào?
- A.
(I) và (II).
- B.
(II) và (III).
- C.
(III) và (I).
- D.
(I), (II) và (III).
Nội năng của một vật là
- A.
tổng động năng và thế năng của vật.
- B.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- C.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
- D.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
- A.
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
- B.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng V ngược lại.
- C.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
- D.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức phải thỏa mãn
- A.
và .
- B.
và .
- C.
và .
- D.
và .
Thân nhiệt bình thường của người là
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
- A.
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là và nhiệt độ sôi của nước làm chuẩn.
- B.
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là và nhiệt độ sôi của nước làm chuẩn.
- C.
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là và nhiệt độ sôi của nước làm chuẩn.
- D.
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là và nhiệt độ sôi của nước làm chuẩn.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
- A.
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
- B.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
- C.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
- D.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Một vật khối lượng m , có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là và . Công thức dùng để xác định
- A.
nội năng.
- B.
nhiệt năng.
- C.
nhiệt lượng.
- D.
năng lượng.
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
- A.
Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
- B.
Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
- C.
Nhiệt có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
- D.
Nhiệt không thể truyền từ nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?

- A.
Thể lỏng.
- B.
Thể khí.
- C.
Thể rắn.
- D.
Plasma.
Khi đun nóng một bình chứa nước. Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sau đây sai?
- A)
a) Nhiệt độ tăng dần đến làm nước sôi liên tục.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Khi đạt nước sôi và chuyển dần thành hơi nước.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Trong suốt quá trình chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước tăng liên tục
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Khi nước sôi, phần năng lượng mà các phân tử nhận them dung để phá vỡ liên kết giữa các phân tử mà không làm tang nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hoá hơi.
☐ Đúng ☐ Sai
Trong các nhận định sau đây về cấu trúc chất rắn, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai?
- A)
a) Các phân tử chất rắn ở rất gần nhau và sắp xếp một cách chặt chẽ, có trật tự
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Chất rắn có thể tích và hình dạng không xác định
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Muối ăn và kim cương là chất rắn vô định hình
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể
☐ Đúng ☐ Sai
Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2 kg vào 2 lít nước. Miếng đồng nguội đi từ đến . Lấy .
- A)
a) Nhiệt lượng tỏa ra của đồng là 53200 J .
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra và bằng 53200 J .
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Khi bỏ miếng đồng vào nước thì nước nóng thêm .
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Tỉ số giữa nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1 .
☐ Đúng ☐ Sai
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.

- A)
a) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
☐ Đúng ☐ Sai
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20 ℃. Cho khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K. Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết (theo đơn vị là giây) nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25 kW để đun lượng nước trên đến 70 ℃. Biết chỉ có 80% năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông chuyển động đều đi một đoạn 5 cm . Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N . Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J ?
Để xác định nhiệt nóng chảy của kim loại X , người ta đổ 370 gam chất X nóng chảy ở nhiệt độ vào 330 gam nước ở đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng . Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là . Biết nhiệt dung riêng của nước là , của X rắn là . Nhiệt nóng chảy của X gần giá trị nào nhất?
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 gamở vào một cốc nhôm đựng nước ở đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là . Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là . Nhiệt dung riêng của nhôm là và của nước Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.
Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng được đun nóng tới vào một cốc đựng nước ở , nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là . Biết nhiệt dung riêng của quả cầu nhôm là và của nước là .K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Khối lượng của nước trong cốc là bao nhiêu gram?
Trong một bình cao có tiết diện thắng là hình vuông, được chia làm ba ngăn như hình vẽ. Hai ngăn nhỏ có tiết diện thẳng cũng là một hình vuông có cạnh bằng nửa cạnh của bình. Đổ chất lỏng vào các ngăn đến cùng một độ cao: ngăn thứ nhất là chất lỏng ở nhiệt độ t , ngăn 2 là chất lỏng ở nhiệt độ , ngăn 3 là chất lỏng ở nhiệt độ . Biết rằng thành bình cách nhiệt rất tốt, nhưng các vách ngăn có dẫn nhiệt không tốt lắm, nhiệt lượng truyền qua các vách ngăn trong một đơn vị thời gian tỉ lệ với diện tích tiếp xúc của chất lỏng và với hiệu nhiệt độ ở hai bên vách ngăn.
Xem rằng về phương diện nhiệt thì cả ba chất lỏng nói trên là giống nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Sau một thời gian thì nhiệt độ ngăn thứ nhất giảm . Ở ngăn thứ ba, nhiệt độ biến đổi bao nhiêu trong thời gian trên?

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-hoc-ki-1-vat-li-12-de-so-1-7465