Grade

Đề thi giữa học kì 1 Toán 12 - Đề số 1

21 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Hàm số y=2x+85x−9y = \dfrac{2x + 8}{5x - 9} nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+2y = \dfrac{2x - 1}{x + 2} là đường thẳng có phương trình:

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình lập phương ABCD.EFGHABCD.EFGH. Số đo góc giữa hai vectơ AD→\overset{\rightarrow}{AD} và BG→\overset{\rightarrow}{BG} là

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là

    Bấm vào hình để phóng to
  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = ax^{3} + bx^{2} + cx + d(a≠0)\left( {a \neq 0} \right) có đồ thị như hình bên dưới. Chọn khẳng định đúng.

    Bấm vào hình để phóng to
  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm giá trị nhỏ nhất mm của hàm số y=x2+2xy = x^{2} + \dfrac{2}{x} trên đoạn [12;2]\left\lbrack {\dfrac{1}{2};2} \right\rbrack.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (Hình vẽ). Vectơ nào dưới đây bằng vectơ AB→\overset{\rightarrow}{AB}.

    Bấm vào hình để phóng to
  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đạt cực đại tại

    Bấm vào hình để phóng to
  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho ba điểm M, N, P tùy ý. Khẳng định nào sau đây đúng?

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = ax^{3} + bx^{2} + cx + d(a≠0)\left( {a \neq 0} \right) có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới.

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên (0;+∞)\left( {0; + \infty} \right) là

    Bấm vào hình để phóng to
  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x.(x−1)3.(x+2)4f'(x) = x.\left( {x - 1} \right)^{3}.\left( {x + 2} \right)^{4}, ∀x∈R\forall x \in {\mathbb{R}}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)=x2+2x+4x+2y = f(x) = \dfrac{x^{2} + 2x + 4}{x + 2}.

    a

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0;+∞)(0; + \infty).

    b

    Gọi A, B là các điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số. Diện tích của tam giác OAB bằng 8 (đơn vị diện tích), trong đó O là gốc tọa độ.

    c

    Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là y=2x+2y = 2x + 2.

    d

    Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−3;3]\lbrack - 3;3\rbrack bằng −3,2- 3,2.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có độ dài tất cả các cạnh đều bằng aa. Đáy ABCDABCD có tâm là OO.

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    OA→+OB→+OC→+OD→=4SO→\overset{\rightarrow}{OA} + \overset{\rightarrow}{OB} + \overset{\rightarrow}{OC} + \overset{\rightarrow}{OD} = 4\overset{\rightarrow}{SO}.

    b

    SA→+SC→=SB→+SD→\overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{SC} = \overset{\rightarrow}{SB} + \overset{\rightarrow}{SD}.

    c

    (SA→, AC→)=45∘\left( {\overset{\rightarrow}{SA},\,\overset{\rightarrow}{AC}} \right) = 45{^\circ}.

    d

    SA→⋅AC→=−a2\overset{\rightarrow}{SA} \cdot \overset{\rightarrow}{AC} = - a^{2}.

  15. 15Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x2−2025)f'(x) = x(x^{2} - 2025) với mọi x∈Rx \in {\mathbb{R}}. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−∞;a)( - \infty;a) và (b;c)(b;c). Khoảng (b;c)(b;c) có bao nhiêu số nguyên?
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Mỗi trang của một quyển sách giáo khoa Toán được thiết kế thỏa mãn các tiêu chí sau (trang sách có dạng hình chữ nhật ABCD, phần diện tích dùng để trình bày là MNPQ):
    - Diện tích của trang sách ABCD bằng 491,04 (cm2{}^{2}).
    - Lề trên và lề dưới bằng nhau và bằng 22 (mm).
    - Lề trái và phải lần lượt là 15 (mm) và 16 (mm).
    Phần diện tích dùng để trình bày (sau khi căn chỉnh lề) đạt giá trị lớn nhất, khi đó chu vi mỗi trang sách bằng bao nhiêu? (đơn vị: mm).
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Sau khi tiêm một loại thuốc vào cơ thể bệnh nhân, nồng độ thuốc trong máu (tính theo mg/cm3mg/cm^{3}) thay đổi theo công thức C(t)=0,15tt2+1C(t) = \dfrac{0,15t}{t^{2} + 1}, trong đó tt là thời gian (tính theo giờ) kể từ thời điểm tiêm thuốc, t≥0t \geq 0. Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu mg/cm3mg/cm^{3} (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm OO trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm A, B, CA,\, B,\, C trên đèn tròn sao cho các lực căng F1→, F2→, F3→\overset{\rightarrow}{F_{1}},\,\overset{\rightarrow}{F_{2}},\,\overset{\rightarrow}{F_{3}} lần lượt trên mối dây OA, OB, OCOA,\, OB,\, OC đôi một vuông góc với nhau và ∣F1→∣=∣F2→∣=∣F3→∣=20\left| \overset{\rightarrow}{F_{1}} \right| = \left| \overset{\rightarrow}{F_{2}} \right| = \left| \overset{\rightarrow}{F_{3}} \right| = 20 (N) (như hình vẽ). Trọng lượng của chiếc đèn tròn đó là bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
    Đáp án:
  19. 19Tự luận · Thông hiểu

    Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)=x2−3x+2x+3y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}.

    0 từ
  20. 20Tự luận · Thông hiểu

    Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=x3+(m+1)x2+3x+2025y = {x^3} + (m + 1){x^2} + 3x + 2025 đồng biến trên R\mathbb{R}.

    0 từ
  21. 21Tự luận · Thông hiểu

    Cho hình tứ diện ABCD, chứng minh rằng: AB→=12AC→+12AD→+12CD→+DB→\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB}.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập