Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 4
22 câu hỏi toán lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Nguyên hàm của hàm số là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Cho hàm số y = f(x) xác định trên thỏa mãn . Kết quả đúng là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên [-1;1] bằng
Bấm vào hình để phóng to - 4Một đáp án · Nhận biết
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A’ đến mặt phẳng (ABCD) bằng
- 6Một đáp án · Nhận biết
Một nhóm học sinh gồm 20 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn 1 học sinh trong nhóm đó tham gia đội thanh niên tình nguyện của trường?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong hình như hình.
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Bấm vào hình để phóng to - 8Một đáp án · Nhận biết
Trong không gian Oxyz, đường thẳng có một vecto chỉ phương là
- 9Một đáp án · Nhận biết
Một vật chuyển động có phương trình s(t) = 3cost. Khi đó, vận tốc tức thời tại thời điểm t của vật là
- 10Một đáp án · Nhận biết
Nghiệm của phương trình là
- 11Một đáp án · Nhận biết
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [-2;2] và có đồ thị là đường cong trong hình dưới.
Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm
Bấm vào hình để phóng to - 12Một đáp án · Thông hiểu
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Mốt của mẫu số liệu trên là
Bấm vào hình để phóng to - 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho hàm số .
aHàm số đồng biến trên .
bHàm số có giá trị cực tiểu bằng 3.
cĐồ thị có hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.
dGiá trị lớn nhất của hàm số trên [-2;1] bằng 3.
- 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Một ô tô đang chạy với tốc độ 108 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng 1 giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = -10 + 30 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t) là quãng đường xe ô tô đi được tính bằng đơn vị m trong thời gian t(s) kể từ lúc đạp phanh.
aCông thức biểu diễn hàm số (m).
bThời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 6 giây.
cSau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 (m).
dQuãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 120 (m).
- 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Một công ty truyền thông đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,5 và dự án 2 là 0,6. Khả năng thắng thầu của 2 dự án là 0,4. Gọi A, B lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.
aXác suất và .
bXác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là 0,3.
cBiết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,4.
dBiết công ty không thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,8.
- 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Hệ thống phòng không "Vòm sắt" là một trong những hệ thống đánh chặn tên lửa từ xa rất nổi tiếng của Israel. Để "Vòm sắt" hoạt động được chính xác, người ta trang bị một Radar có khả năng phát hiện tên lửa với bán kính 417 km. Trong hệ trục tọa độ Oxyz, một hệ thống "Vòm sắt" đang ở vị trí O(0; 0; 0) và một quả tên lửa đang ở vị trí A(688; 185; -8) được phóng lên và bay theo một quỹ đạo là đường thẳng có vectơ chỉ phương là .
Bấm vào hình để phóng to aPhương trình mặt cầu thể hiện vùng phủ sóng của Radar là .
bRadar phát hiện một quả tên lửa ngay tại vị trí được phóng lên.
cGiả sử hệ thống “Vòm sắt” gặp trục trặc không thể bắn hạ quả tên lửa. Khi đó, vị trí cuối cùng quả tên lửa xuất hiện trên màn hình Radar là B(415;-40;-8).
dNếu hệ thống gặp trục trặc không bắn hạ được tên lửa thì khoảng cách gần nhất từ hệ thống “Vòm sắt” đến quả tên lửa là xấp xỉ 190 km.
- 17Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho hình chóp S.ABCD có đáy hình vuông cạnh bằng I, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và . Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).Đáp án:
- 18Điền vào chỗ trống · Vận dụngMột nhân viên của bảo tàng nghệ thuật đang có kế hoạch giới thiệu nội dung cuộc triển lãm của bảo tàng đến ba trường học trong khu vực. Người đó muốn đến từng trường và quay trở lại bảo tàng sau khi thăm cả ba trường. Thời gian di chuyển (đơn vị: phút) giữa các trường học và giữa bảo tàng với mỗi trường học được mô tả trong hình vẽ.Tìm thời gian đi ít nhất để thực hiện chu trình trên.Đáp án:
- 19Điền vào chỗ trống · Vận dụngMột chiếc máy bay không người lái bay lên tại một điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay cách điểm xuất phát về phía Bắc 50 km và về phía Tây 20 km , đồng thời cách mặt đất 1 km. Xác định khoảng cách của chiếc máy bay với vị trí tại điểm xuất phát của nó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).Đáp án:
- 20Điền vào chỗ trống · Vận dụngMột gia đình thiết kế chiếc cổng có dạng là một parabol (P) có kích thước như hình vẽ, biết chiều cao cổng bằng chiều rộng của cổng và bằng 4 m. Người ta thiết kế cửa đi là một hình chữ nhật CDEF sao cho chiều cao cửa đi là CD = 2m, phần còn lại dùng để trang trí. Biết chi phí phần tô đậm là 1,5 triệu đồng/. Tính số tiền (triệu đồng) gia đình đó phải trả để trang trí phần tô đậm (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).Đáp án:
- 21Điền vào chỗ trống · Vận dụngTrong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng sông rộng 100 m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Biết dòng sông là thẳng, mục tiêu cách chiến sỹ 1 km theo đường chim bay và chiến sỹ cách bờ bên kia 100 m. Hãy cho biết chiến sỹ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- 22Điền vào chỗ trống · Vận dụngCó hai hộp bóng bàn, các quả bóng bàn có kích thước và hình dạng như nhau. Hộp I chứa 3 bóng bàn màu trắng và 2 bóng bàn màu vàng, hộp II chứa 6 bóng bàn màu trắng và 4 bóng bàn màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 4 quả bóng bàn ở hộp I bỏ vào hộp II rồi lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng bàn từ hộp II ra. Tính xác suất để quả bóng bàn lấy từ hộp II có màu vàng.Đáp án: