Grade

Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 5 (hay, chi tiết) |

24 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập24 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây Sai ?

    Đáp án: <p>Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.</p>

    Phương pháp giải:

    Chất rắn vô định hình không có cấu trúc mạng tinh thể đều đặn như chất rắn kết tinh.

    Khi bị nung nóng, chúng không nóng chảy ở một nhiệt độ xác định mà mềm dần theo khoảng nhiệt độ.

    Vì vậy, chúng không có cấu trúc tinh thể.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A đúng vì chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

    Đáp án B đúng vì chất rắn vô định hình mềm dần khi bị nung nóng.

    Đáp án C đúng vì trong quá trình hóa lỏng, chất rắn vô định hình không duy trì nhiệt độ cố định như chất rắn kết tinh.

    Đáp án D sai vì chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.

    Đáp án: D

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào ?

    Đáp án: <p>nhiệt độ.</p>

    Phương pháp giải:

    Sự truyền nhiệt xảy ra khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật.

    Nhiệt luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi cân bằng nhiệt.

    Lời giải chi tiết:

    Khối lượng (A) không quyết định việc truyền nhiệt.

    Nhiệt dung riêng (B) chỉ ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ nhiệt của vật nhưng không phải yếu tố quyết định sự truyền nhiệt.

    Khối lượng riêng (C) cũng không ảnh hưởng đến sự truyền nhiệt.

    Nhiệt độ (D) là yếu tố quyết định sự truyền nhiệt giữa hai vật.

    Đáp án: D

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì

    Đáp án: <p>có lực tương tác giữa các phân tử.</p>

    Phương pháp giải:

    Trong một vật rắn, các phân tử luôn có lực hút và lực đẩy.

    Lực hút giữ các phân tử lại với nhau, không để chúng tách rời.

    Lời giải chi tiết:

    Lực hút giữa các phân tử giúp giữ vật thể ổn định. Do đó, câu trả lời đúng là có lực tương tác giữa các phân tử.

    Đáp án: C

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?

    Đáp án: <p>Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận tốc chuyển động của phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng, vận tốc trung bình của phân tử cũng tăng.

    Lời giải chi tiết:

    Chọn câu A, vì nhiệt độ càng cao thì tốc độ chuyển động của phân tử khí càng lớn.

    Đáp án: A

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây sai ?

    Đáp án: <p>Có thể bỏ qua khối lượng của các phần tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.</p>

    Phương pháp giải:

    Các phân tử khí lý tưởng chuyển động hỗn loạn, không tương tác với nhau trừ khi va chạm.

    Thể tích của mỗi phân tử khí rất nhỏ so với thể tích của bình chứa.

    Nhiệt độ liên quan đến động năng trung bình của các phân tử, không bỏ qua khối lượng phân tử.

    Lời giải chi tiết:

    Câu D sai, vì khối lượng phân tử ảnh hưởng đến động năng và nhiệt độ.

    Đáp án: D

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Các đại lượng nào sau đây được gọi là thông số xác định trạng thái của lượng khí xác định?

    Đáp án: <p>Áp suất, thể tích, nhiệt độ.</p>

    Phương pháp giải:

    Các thông số trạng thái của một lượng khí bao gồm áp suất p, thể tích V, nhiệt độ T.

    Lời giải chi tiết:

    Chọn câu B, vì áp suất, thể tích, nhiệt độ là ba thông số đặc trưng của trạng thái khí.

    Đáp án: B

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử:

    Đáp án: <p>Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.</p>

    Phương pháp giải:

    Mô hình động học phân tử nêu rằng:

    - Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt (phân tử).

    - Các phân tử chuyển động không ngừng.

    - Giữa các phân tử có lực tương tác.

    Lời giải chi tiết:

    C sai, vì thể tích của một vật không chỉ phụ thuộc vào tốc độ phân tử mà còn vào liên kết giữa các phân tử.

    Đáp án: C

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Lực tương tác giữa các phân tử

    Đáp án: <p>gồm cả lực hút và lực đẩy.</p>

    Phương pháp giải:

    Lực tương tác giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy. Ở khoảng cách rất gần, lực đẩy lớn. Khi khoảng cách xa hơn, lực hút chiếm ưu thế.

    Lời giải chi tiết:

    Chọn câu D, vì lực phân tử bao gồm cả lực hút và lực đẩy.

    Đáp án: D

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua và được đặt cùng phương với cảm ứng từ

    Đáp án: <p>bằng 0.</p>

    Phương pháp giải:

    Công thức lực từ: F = BILsinθ

    Lời giải chi tiết:

    Khi dây dẫn cùng phương với từ trường, thì θ = 0°, nên sin0° = 0 và lực từ bằng 0.

    Đáp án: D

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Một đoạn dây dẫn thẳng dài 33 cm chuyển động theo phương vuông góc với chính nó và vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 21 mT. Biết suất điện động cảm ứng trong đoạn dây là 4,5 mV. Đoạn dây dẫn chuyển động với tốc độ là

    Đáp án: <p>0,65 m/s.</p>

    Phương pháp giải:

    Công thức suất điện động cảm ứng: e = BLv

    Lời giải chi tiết:

    e=BLv⇒v=eBL=4,5.10−321.10−3.0,33=0,65m/se = BLv \Rightarrow v = \frac{e}{{BL}} = \frac{{4,{{5.10}^{ - 3}}}}{{{{21.10}^{ - 3}}.0,33}} = 0,65m/s

    Đáp án: A

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Dùng thông tin sau đây cho 2 câu tiếp theo: Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi các hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.

    Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 μT và có hướng chếch một góc α = 60° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là F = ∣q∣vBsin⁡αF\, = \,\left| q \right|vB\sin \alpha, điện tích nguyên tố là ∣e∣ = 1,6.10−19 C.\left| e \right|\, = \,1,{6.10^{ - 19}}\,C.

    Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là

    Đáp án: <p>2,8.10<sup>-23</sup> N.</p>

    Phương pháp giải:

    Công thức F = ∣q∣vBsin⁡αF\, = \,\left| q \right|vB\sin \alpha

    Lời giải chi tiết:

    F = ∣q∣vBsin⁡α⇒F=1,6.10−19.3,5.50.10−6.sin⁡60∘=2,8.10−23NF\, = \,\left| q \right|vB\sin \alpha \Rightarrow F = 1,{6.10^{ - 19}}.3,{5.50.10^{ - 6}}.\sin 60^\circ = 2,{8.10^{ - 23}}N

    Đáp án: A

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Dùng thông tin sau đây cho 2 câu tiếp theo: Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi các hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.

    Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 μT và có hướng chếch một góc α = 60° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là F = ∣q∣vBsin⁡αF\, = \,\left| q \right|vB\sin \alpha, điện tích nguyên tố là ∣e∣ = 1,6.10−19 C.\left| e \right|\, = \,1,{6.10^{ - 19}}\,C.

    Để cân bằng lực này cần một điện trường có độ lớn là

    Đáp án: <p>1,8.10<sup>-4</sup> V/m.</p>

    Phương pháp giải:

    Công thức E=FqE = \frac{F}{q}

    Lời giải chi tiết:

    E=Fq⇒E=2,8.10−231,6.10−19=1,8.10−4  V/mE = \frac{F}{q} \Rightarrow E = \frac{{2,{{8.10}^{ - 23}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 1,{8.10^{ - 4}}{\rm{\;V/m}}

    Đáp án: A

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220 V. Giá trị cực đại của điện áp này là

    Đáp án: <p>311 V.</p>

    Phương pháp giải:

    Điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại U0​ của dòng điện xoay chiều liên hệ qua công thức:

    U0=U2{U_0} = U\sqrt 2

    Lời giải chi tiết:

    U0=U2⇒U0=220.2=220.1,414≈311V{U_0} = U\sqrt 2 \Rightarrow {U_0} = 220.\sqrt 2 = 220.1,414 \approx 311V

    Đáp án: B

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Hạt nhân indium 49115In{}_{49}^{115}In có năng lượng liên kết riêng là 8,529 MeV/nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân đó là

    Đáp án: <p>1,053 amu.</p>

    Phương pháp giải:

    Độ hụt khối được tính theo công thức Δm=Elk931,5{\rm{\Delta }}m = \frac{{{E_{lk}}}}{{931,5}}

    Lời giải chi tiết:

    Năng lượng liên kết: Elk=115.8,529=980,835  MeV{E_{lk}} = 115.8,529 = 980,835{\rm{\;MeV}}

    Độ hụt khối: Δm=Elk931,5⇒Δm=980,835931,5≈1,053  amu{\rm{\Delta }}m = \frac{{{E_{lk}}}}{{931,5}} \Rightarrow {\rm{\Delta }}m = \frac{{980,835}}{{931,5}} \approx 1,053{\rm{\;amu}}

    Đáp án: B

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?

    Đáp án: <p>Các tia phóng xạ có thể ion hoá môi trường và mất dần năng lượng.</p>

    Phương pháp giải:

    Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát ra tia alpha (α), beta (β) hoặc gamma (γ).

    Chu kỳ bán rã là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu phân rã.

    Hằng số phóng xạ λ lớn nghĩa là phân rã nhanh.

    Lời giải chi tiết:

    Phát biểu A đúng: Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường.

    Phát biểu B sai: Chu kỳ bán rã không thay đổi theo nhiệt độ.

    Phát biểu C sai: Độ phóng xạ giảm dần theo thời gian.

    Phát biểu D sai: Hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng chậm, không phải nhanh.

    Đáp án: A

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Số hạt proton có trong 1,50 g berylium 49Be{}_4^9Be là

    Đáp án: <p>4,01.10<sup>23</sup> hạt</p>

    Phương pháp giải:

    Xác định số mol Be => Số nguyên tử và số hạt proton

    Lời giải chi tiết:

    Số mol của Be n=mM=1,509≈0,167  moln = \frac{m}{M} = \frac{{1,50}}{9} \approx 0,167{\rm{\;mol}}

    Số nguyên tử Be: N=n.NA=N=0,167.6,022.1023≈1,005.1023N = n.{N_A} = N = 0,167.6,{022.10^{23}} \approx 1,{005.10^{23}}

    Số hạt proton: 1,005.1023.4=4,02.10231,{005.10^{23}}.4 = 4,{02.10^{23}}

    Đáp án: B

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phản ứng phân hạch có phương trình: 01n+94239Pu→ZAXe+40103Zr+301n.{}_0^1n + _{94}^{239}Pu \to _Z^AXe + _{40}^{103}Zr + 3{}_0^1n. Giá trị Z là

    Đáp án: <p>54</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định luật bảo toàn số khối

    Lời giải chi tiết:

    Tổng số proton bảo toàn 0 + 94 = Z + 40 + 3.0 → Z = 54

    Đáp án: A

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>8,8.10<sup>-10</sup> s<sup>-1</sup></p>

    Phương pháp giải:

    Chu kỳ bán rã T là thời gian để khối lượng giảm còn một nửa.

    Hằng số phóng xạ λ liên hệ với chu kỳ bán rã qua công thức λ=ln⁡2T\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}

    Lời giải chi tiết:

    Từ đồ thị, ta thấy T = 25 năm

    λ=ln⁡2T=ln⁡225=0,028\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{25}} = 0,028năm-1 = 8,8.10-10 s-1

    Đáp án: B

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một máy hơi nước có công suất 25kW, nhiệt độ của nguồn nóng là t1 = 220°C, của nguồn lạnh là t2 = 62°C. Biết hiệu suất của động cơ này bằng 2/3 lần hiệu suất lí tưởng ứng với 2 nhiệt độ trên. Biết năng suất tỏa nhiệt của than là q = 34.106 J/kg.

    a

    a) Hiệu suất cực đại của máy là 0,23.0,23.

    b

    b) Hiệu suất thực của máy là 0,21.0,21.

    c

    c) Nhiệt lượng mà nguồn nóng của máy nhận trong 5 giờ là 21,4.195J.21,{4.19^5}{\rm{ J}}{\rm{.}}

    d

    d) Lượng than tiêu thụ trong thời gian 5 giờ là 62,9kg.62,9{\rm{ kg}}{\rm{.}}

    Đáp án đúng: <p>b) Hiệu suất thực của máy là <span data-type="math-inline" data-latex="0,21.">$0,21.$</span></p> · <p>d) Lượng than tiêu thụ trong thời gian 5 giờ là <span data-type="math-inline" data-latex="62,9{\rm{ kg}}{\rm{.}}">$62,9{\rm{ kg}}{\rm{.}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng công thức tính hiệu suất, công của máy: A = Pt

    Lời giải chi tiết:

    a) Phát biểu này sai. Hiệu suất cực đại của máy là Hmax=T1−T2T1=0,32.{{\rm{H}}_{{\rm{max }}}} = \frac{{{T_1} - {T_2}}}{{{T_1}}} = 0,32.

    b) Phát biểu này đúng. Hiệu suất thực của máy là H=23Hmax⁡=23.0,32=0,21H = \frac{2}{{3{H_{\max }}}} = \frac{2}{{3.0,32}} = 0,21

    c) Phát biểu này sai. Công của máy thực hiện trong 5 giờ là A = Pt

    Nhiệt lượng mà nguồn nóng của máy nhận trong 5 giừo làH=AQ1⇒Q1=AH=P.tH=2,14.195JH = \frac{A}{{{Q_1}}} \Rightarrow {Q_1} = \frac{A}{H} = \frac{{P.t}}{H} = 2,{14.19^5}{\rm{J}}

    d) Phát biểu này đúng. Khối lượng than cần sử dụng trong 5h là m=Q1q=62,9kg.m = \frac{{{Q_1}}}{q} = 62,9{\rm{ kg}}{\rm{.}}

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một bọt khí có thể tích 1,5 cm3 được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là r = 1,00.103 kg/m3. Áp suất khí quyển là r0 = 1,00.105 Pa, g = 10 m/s2.

    a

    a) Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.105 Pa.

    b

    b) Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa

    c

    c) Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.

    d

    d) Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm3.

    Đáp án đúng: <p>a) Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.10<sup>5</sup> Pa.</p> · <p>c) Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.</p> · <p>d) Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm<sup>3</sup>.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng định luật Boyle với trạng thái ở độ sâu 100 m và trên mặt nước

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Áp suất của khối khí ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển là :

    p1=p0+ρgh=1,00.105+1,00.103.10.100=11,0.105{p_1} = {p_0} + \rho gh = 1,{00.10^5} + 1,{00.10^3}.10.100 = 11,{0.10^5}Pa

    b) Sai. Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí bằng áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa.

    c) Đúng. Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên áp dụng định luật Boyls đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.

    d) Đúng. Áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở độ sâu 100 m và trên mặt nước.

    p1.V1=p0.V0{p_1}.{V_1} = {p_0}.{V_0}Þ V0=p1.V1p0=11,0.105.1,51,00.105=16,5(cm3){V_0} = \frac{{{p_1}.{V_1}}}{{p0}} = \frac{{11,{{0.10}^5}.1,5}}{{1,{{00.10}^5}}} = 16,5(c{m^3})

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét các điểm dọc theo trục của một vòng dây mang dòng điện, bắt đầu từ điểm M ở bên trái vòng dây và kết thúc tại điểm N ở bên phải vòng dây (Hình 3.6). Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Độ lớn của cảm ứng từ ở mọi điểm trên đường MN đều như nhau.

    b

    b) Từ M đến N, độ lớn của cảm ứng từ sẽ tăng rồi lại giảm.

    c

    c) Từ M đến N, độ lớn của cảm ứng từ sẽ giảm rồi lại tăng.

    d

    d) Dọc theo MN, hướng của từ trường không thay đổi.

    Đáp án đúng: <p>b) Từ M đến N, độ lớn của cảm ứng từ sẽ tăng rồi lại giảm.</p> · <p>d) Dọc theo MN, hướng của từ trường không thay đổi.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng quy tắc bàn tay phải

    Lời giải chi tiết:

    Căn cứ vào độ mau thưa của các đường sức, ta có: Từ trái sang phải, độ lớn của cảm ứng từ sẽ tăng, đạt cực đại khi đến mặt phẳng của vòng dây. Từ mặt phẳng vòng dây về phía N, độ lớn của cảm ứng từ sẽ giảm. Hướng của cảm ứng từ tại bất kì điểm nào đều tiếp tuyến với đường sức đi qua điểm đó. Vì MN là đường thẳng nên hướng của từ trường không thay đổi, nó hướng từ trái sang phải.

    Suy ra

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính R=1,2.10−15A13R = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}(m) với A là số khối. Hãy chọn kết luận “Đúng” hoặc “Sai”:

    a

    a) Bán kính của hạt nhân 1327Al{}_{13}^{27}Alcó giá trị bằng 3,6.10-15 m.

    b

    b) Bán kính hạt nhân 82207Pb{}_{82}^{207}Pblớn hơn bán kính hạt nhân 1327Al{}_{13}^{27}Al hơn 2,5 lần.

    c

    c) Hai hạt nhân có tỉ số số khối là 8:27. Tỉ số hai bán kính của chúng là 23\frac{2}{3}

    d

    d) Mật độ điện tích của hạt nhân vàng79197Au{}_{79}^{197}Au bằng . 8,9.1023C/m3.

    Đáp án đúng: <p>a) Bán kính của hạt nhân <span data-type="math-inline" data-latex="{}_{13}^{27}Al">${}_{13}^{27}Al$</span>có giá trị bằng 3,6.10<sup>-15 </sup>m.</p> · <p>c) Hai hạt nhân có tỉ số số khối là 8:27. Tỉ số hai bán kính của chúng là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{2}{3}">$\frac{2}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng công thức tính bán kính phóng xạ

    Lời giải chi tiết:

    a) Bán kính của hạt nhân 1327Al{}_{13}^{27}Alcó giá trị bằng R=1,2.10−15A13=3,6.10−15(m)R = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}} = 3,{6.10^{ - 15}}(m)

    b) Sai : RPbRAl=2071/3271/3≈1,97\frac{{{R_{Pb}}}}{{{R_{Al}}}} = \frac{{{{207}^{1/3}}}}{{{{27}^{1/3}}}} \approx 1,97 (Gần 2 lần)

    c) Đúng. Tỉ số hai bán kính của hai hạt nhân là R1R2=A11/3A21/3=(3)A1A2=23\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{A_1}^{1/3}}}{{{A_2}^{1/3}}} = \sqrt(3){{\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}}} = \frac{2}{3}

    d) Sai. Mật độ điện tích của hạt nhân vàng79197Au{}_{79}^{197}Au bằng

    qV=79.1,6.10−1943πR3=79.1,6.10−1943π.(1,2.10−15.1971/3)3=8,864.1024(C/m3)\frac{q}{V} = \frac{{79.1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}} = \frac{{79.1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{\frac{4}{3}\pi .{{(1,{{2.10}^{ - 15}}{{.197}^{1/3}})}^3}}} = 8,{864.10^{24}}(C/{m^3})

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Khối lượng của một phân tử khí hydrogen là X.10-23 gam. Tìm X? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    X là chất phóng xạ β−{\beta ^ - }. Ban đầu có một mẫu A nguyên chất. Sau 53,6 phút, số hạt β−{\beta ^ - } sinh ra gấp 3 lần số hạt nhân X còn lại trong mẫu. Chu kì bán rã của X bằng bao nhiêu phút?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập