Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 5 (hay, chi tiết) |
Vật lí
Phát biểu nào sau đây Sai ?
- A.
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
- B.
Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mền dần cho đến khi trở thành lỏng.
- C.
Trong quá trình hoá lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
- D.
Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào ?
- A.
khối lượng.
- B.
nhiệt dung riêng.
- C.
khối lượng riêng.
- D.
nhiệt độ.
Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì
- A.
giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
- B.
có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
- C.
có lực tương tác giữa các phân tử.
- D.
không có lực tương tác giữa các phân tử.
Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
- A.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
- B.
Luôn luôn hút hoặc đẩy các phân tử khác.
- C.
Luôn dao động quanh vị trí cân bằng.
- D.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây sai ?
- A.
Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
- B.
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
- C.
Thể tích tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua.
- D.
Có thể bỏ qua khối lượng của các phần tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Các đại lượng nào sau đây được gọi là thông số xác định trạng thái của lượng khí xác định?
- A.
Thể tích, áp suất, khối lượng.
- B.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ.
- C.
Thể tích, khối lượng, số lượng phân tử.
- D.
Nhiệt độ, thể tích, trọng lượng khối khí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử:
- A.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
- B.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
- C.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
- D.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Lực tương tác giữa các phân tử
- A.
là lực hút.
- B.
là lực đẩy.
- C.
ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.
- D.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua và được đặt cùng phương với cảm ứng từ
- A.
cùng hướng với cảm ứng từ.
- B.
ngược hướng với cảm ứng từ.
- C.
vuông góc với cảm ứng từ.
- D.
bằng 0.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 33 cm chuyển động theo phương vuông góc với chính nó và vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 21 mT. Biết suất điện động cảm ứng trong đoạn dây là 4,5 mV. Đoạn dây dẫn chuyển động với tốc độ là
- A.
0,65 m/s.
- B.
14,1 m/s.
- C.
0,071 m/s.
- D.
1,5 m/s.
Dùng thông tin sau đây cho 2 câu tiếp theo: Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi các hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.
Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 μT và có hướng chếch một góc α = 60° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là , điện tích nguyên tố là
Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là
- A.
2,8.10-23 N.
- B.
2,4.10-23 N.
- C.
1,6.10-23 N.
- D.
1,4.10-23 N.
Dùng thông tin sau đây cho 2 câu tiếp theo: Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi các hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.
Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 μT và có hướng chếch một góc α = 60° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là , điện tích nguyên tố là
Để cân bằng lực này cần một điện trường có độ lớn là
- A.
1,8.10-4 V/m.
- B.
1,5.10-4 V/m.
- C.
1,0.10-4 V/m.
- D.
0,9.10-4 V/m.
Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220 V. Giá trị cực đại của điện áp này là
- A.
440 V.
- B.
311 V.
- C.
156 V.
- D.
110 V.
Hạt nhân indium có năng lượng liên kết riêng là 8,529 MeV/nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân đó là
- A.
957,6 amu.
- B.
1,053 amu.
- C.
408,0 amu.
- D.
0,4487 amu.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
- A.
Các tia phóng xạ có thể ion hoá môi trường và mất dần năng lượng.
- B.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
- C.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
- D.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Số hạt proton có trong 1,50 g berylium là
- A.
2,31.1024 hạt.
- B.
4,01.1023 hạt
- C.
5,02.1023 hạt.
- D.
2,03.1024 hạt.
Cho phản ứng phân hạch có phương trình: Giá trị Z là
- A.
54
- B.
134
- C.
51
- D.
132
Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là

- A.
0,028 s-1
- B.
8,8.10-10 s-1
- C.
25 năm
- D.
50 năm
Một máy hơi nước có công suất 25kW, nhiệt độ của nguồn nóng là t1 = 220°C, của nguồn lạnh là t2 = 62°C. Biết hiệu suất của động cơ này bằng 2/3 lần hiệu suất lí tưởng ứng với 2 nhiệt độ trên. Biết năng suất tỏa nhiệt của than là q = 34.106 J/kg.
- A)
a) Hiệu suất cực đại của máy là
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Hiệu suất thực của máy là
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Nhiệt lượng mà nguồn nóng của máy nhận trong 5 giờ là
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Lượng than tiêu thụ trong thời gian 5 giờ là
☐ Đúng ☐ Sai
Một bọt khí có thể tích 1,5 cm3 được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là r = 1,00.103 kg/m3. Áp suất khí quyển là r0 = 1,00.105 Pa, g = 10 m/s2.
- A)
a) Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.105 Pa.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm3.
☐ Đúng ☐ Sai
Xét các điểm dọc theo trục của một vòng dây mang dòng điện, bắt đầu từ điểm M ở bên trái vòng dây và kết thúc tại điểm N ở bên phải vòng dây (Hình 3.6). Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

- A)
a) Độ lớn của cảm ứng từ ở mọi điểm trên đường MN đều như nhau.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Từ M đến N, độ lớn của cảm ứng từ sẽ tăng rồi lại giảm.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Từ M đến N, độ lớn của cảm ứng từ sẽ giảm rồi lại tăng.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Dọc theo MN, hướng của từ trường không thay đổi.
☐ Đúng ☐ Sai
Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính (m) với A là số khối. Hãy chọn kết luận “Đúng” hoặc “Sai”:
- A)
a) Bán kính của hạt nhân có giá trị bằng 3,6.10-15 m.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Bán kính hạt nhân lớn hơn bán kính hạt nhân hơn 2,5 lần.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Hai hạt nhân có tỉ số số khối là 8:27. Tỉ số hai bán kính của chúng là
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Mật độ điện tích của hạt nhân vàng bằng . 8,9.1023C/m3.
☐ Đúng ☐ Sai
Khối lượng của một phân tử khí hydrogen là X.10-23 gam. Tìm X? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
X là chất phóng xạ . Ban đầu có một mẫu A nguyên chất. Sau 53,6 phút, số hạt sinh ra gấp 3 lần số hạt nhân X còn lại trong mẫu. Chu kì bán rã của X bằng bao nhiêu phút?
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-tham-khao-thi-thpt-mon-vat-li-de-so-5-hay-chi-tiet-7457