Grade

Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 1 (hay, chi tiết) |

27 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập27 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nội năng của vật phụ thuộc vào

    Đáp án: <p>nhiệt độ và thể tích của vật.</p>

    Phương pháp giải:

    Phân tích nội năng dựa vào khái niệm, xác định các yếu tố ảnh hưởng.

    Lời giải chi tiết:

    Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ (tức động năng của phân tử) và thể tích của vật (ảnh hưởng đến thế năng của phân tử do tương tác phân tử).

    Đáp án: A

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó

    Đáp án: <p>chuyển động nhiệt của phân tử hầu như dừng lại.</p>

    Phương pháp giải:

    Xem xét định nghĩa về nhiệt độ không tuyệt đối.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử gần như dừng lại hoàn toàn.

    Đáp án: C

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?

    Đáp án: <p>Sự sôi.</p>

    Phương pháp giải:

    Xem xét tính chất đặc trưng của các quá trình chuyển thể.

    Lời giải chi tiết:

    Trong các quá trình chuyển thể, chỉ có sự sôi xảy ra tại một nhiệt độ xác định (nhiệt độ sôi) đối với từng chất.

    Đáp án: B

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là

    Đáp án: <p>chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.</p>

    Phương pháp giải:

    Phân tích đặc điểm chuyển động của phân tử ở thể khí.

    Lời giải chi tiết:

    Phân tử ở thể khí chuyển động hỗn loạn và không ngừng. Chúng không chuyển động quanh các vị trí cân bằng cố định như ở thể rắn.

    Đáp án: D

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cần một áp suất rất lớn để nén một chất lỏng. Trong khi một chất khí được nén lại dễ dàng. Ý nào sau đây giải thích điều này?

    Đáp án: <p>Các phân tử chất lỏng ở gần nhau hơn và có lực tương tác phân tử mạnh hơn.</p>

    Phương pháp giải:

    So sánh đặc điểm cấu trúc phân tử của chất lỏng và chất khí.

    Lời giải chi tiết:

    Chất lỏng có các phân tử gần nhau hơn chất khí, tạo ra lực tương tác phân tử mạnh, khiến chất lỏng khó bị nén.

    Đáp án: A

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì

    Đáp án: <p>thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào định luật Charles.

    Lời giải chi tiết:

    Sử dụng định luật Charles (quá trình đẳng áp): V~T thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    Đáp án: C

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng trong đó

    Đáp án: <p>nhiệt độ được giữ cố định.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào định nghĩa của quá trình đẳng nhiệt.

    Lời giải chi tiết:

    Quá trình đẳng nhiệt là quá trình giữ nhiệt độ không đổi, trong khi áp suất và thể tích thay đổi.

    Đáp án: A

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?

    Đáp án: <p>Áp suất, nhiệt độ, thể tích.</p>

    Phương pháp giải:

    Liên hệ với phương trình trạng thái khí lý tưởng PV=nRT

    Lời giải chi tiết:

    Theo phương trình trạng thái khí lý tưởng PV=nRT, trạng thái của một khối khí xác định được xác định bởi áp suất, nhiệt độ và thể tích.

    Đáp án: D

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Với p là áp suất, V là thể tích, T là nhiệt độ tuyệt đối, m là khối lượng mol, m là khối lượng của khối khí, R là hằng số khí. Phương trình nào sau đây là phương trình Clayperon?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{pV}}{R} = \frac{{mT}}{\mu }">$\frac{{pV}}{R} = \frac{{mT}}{\mu }$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Dạng cơ bản của phương trình Clausius-Clapeyron: pV=mμRTpV = \frac{m}{\mu }RT

    Lời giải chi tiết:

    Phương trình trạng thái của khí lý tưởng là: pV=mμRTpV = \frac{m}{\mu }RT

    ⇒pVT=mμR⇒pVR=mμT\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{pV}}{T} = \frac{m}{\mu }R\\ \Rightarrow \frac{{pV}}{R} = \frac{m}{\mu }T\end{array}

    Đáp án: C

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định

    Đáp án: <p>tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.</p>

    Phương pháp giải:

    Xác định mối quan hệ giữa pV và nhiệt độ từ phương trình trạng thái.

    Lời giải chi tiết:

    Từ phương trình trạng thái pV = nRT, tích pV tỉ lệ thuận với T

    Đáp án: B

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>T<sub>2</sub> &gt; T<sub>1</sub></p>

    Phương pháp giải:

    So sánh vị trí của hai đường đẳng nhiệt.

    Lời giải chi tiết:

    Đường đẳng nhiệt có nhiệt độ cao hơn sẽ nằm phía trên vì áp suất cao hơn tại cùng một thể tích.

    Đáp án: A

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì

    Đáp án: <p>số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào định luật đẳng nhiệt khí lý tưởng (Boyle) và tính chất phân tử.

    Lời giải chi tiết:

    Quá trình đẳng nhiệt: pV = hằng số. Khi thể tích tăng, áp suất giảm và số phân tử trên một đơn vị thể tích giảm.

    Đáp án: C

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho

    Đáp án: <p>tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.</p>

    Phương pháp giải:

    Phân tích định nghĩa đường sức từ.

    Lời giải chi tiết:

    Đường sức từ là đường mà tiếp tuyến tại mọi điểm của nó cho hướng của từ trường tại điểm đó.

    Đáp án: B

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hạt nhân nguyên tử 84210Po{}_{84}^{210}Po có

    Đáp án: <p>84 proton và 126 neutron.</p>

    Phương pháp giải:

    Số proton bằng số hiệu nguyên tử, số neutron = số khối - số proton.

    Lời giải chi tiết:

    Z = 84, N = A – Z = 210 – 84 = 126

    Vậy trong hạt nhân nguyên tử 84210Po{}_{84}^{210}Po có 84 proton và 126 neutron

    Đáp án: D

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Đơn vị của cảm ứng từ là

    Đáp án: <p>T</p>

    Phương pháp giải:

    Xác định đơn vị của cảm ứng từ từ công thức lực.

    Lời giải chi tiết:

    Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T)

    Đáp án: A

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh giữa hai phản ứng hạt nhân toả năng lượng phân hạch và nhiệt hạch. Chọn kết luận đúng:

    Đáp án: <p>Cùng khối lượng, thì phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào đặc tính của hai loại phản ứng.

    Lời giải chi tiết:

    Phản ứng nhiệt hạch tạo ra năng lượng lớn hơn so với phân hạch trên cùng một khối lượng.

    Đáp án: B

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không khí thì tia nào chuyển động chậm nhất?

    Đáp án: <p>Tia α.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khối lượng và năng lượng của các tia.

    Lời giải chi tiết:

    Vận tốc của các loại tia: vα<vβ<vX<vγ{v_\alpha } \lt {v_\beta } \lt {v_{\rm{X}}} \lt {v_\gamma }

    Đáp án: C

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khi sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm chệch hướng theo hướng nào?

    Đáp án: <p>Tây.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc bàn tay trái cho lực từ: F⃗=q(v⃗×B⃗)\vec F = q(\vec v \times \vec B)

    Lời giải chi tiết:

    Với v⃗\vec v hướng xuống, B⃗\vec B hướng Bắc, lực từ sẽ hướng Tây.

    Đáp án: D

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K.

    a

    a) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J.

    b

    b) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J.

    c

    c) Truyền cho 1 kg nước nhiệt lượng 42000 J thì nhiệt độ của nước tăng 10 °C.

    d

    d) Để tăng nhiệt độ của lượng nước và lượng rượu nói trên lên 100C thì Q1=2,1Q2.

    Đáp án đúng: <p><strong>c) </strong>Truyền cho 1 kg nước nhiệt lượng 42000 J thì nhiệt độ của nước tăng 10 °C.</p> · <p><strong>d) </strong>Để tăng nhiệt độ của lượng nước và lượng rượu nói trên lên 10<sup>0</sup>C thì Q<sub>1</sub>=2,1Q<sub>2</sub>.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q=mcΔTQ = mc{\rm{\Delta }}T

    Lời giải chi tiết:

    a) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K được tính bằng:

    Q=mcΔT=c1.1.1=4200  JQ = mc{\rm{\Delta }}T = {c_1}.1.1 = 4200\;J

    →Sai

    b) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K được tính bằng:

    Q=mcΔT=c2.1.1=2500  JQ = mc{\rm{\Delta }}T = {c_2}.1.1 = 2500\;J

    →Sai

    c) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 °C là c1=4200  J/kg.K{c_1} = 4200{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}

    Truyền nhiệt lượng Q = 42000 J cho 1 kg nước: Δt=Qmc=420001.4200=10  ∘C{\rm{\Delta }}t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{42000}}{{1.4200}} = 10{\rm{\;^\circ C}}

    →Đúng

    d) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của lượng nước lên ∆t = 10℃

    Khối lượng của nước: m1=ρ1V=1000V{m_1} = {\rho _1}V = 1000V

    Nhiệt lượng: Q1=m1c1Δt=(1000V).4200.10=42.106.VJ{Q_1} = {m_1}{c_1}{\rm{\Delta }}t = (1000V).4200.10 = {42.10^6}.V{\rm{J}}

    Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của lượng rượu lên ∆t = 10℃

    Khối lượng của rượu: m2=ρ2V=800V{m_2} = {\rho _2}V = 800V

    Nhiệt lượng: Q2=m2c2Δt=(800V).2500.10=20.106.VJ{Q_2} = {m_2}{c_2}{\rm{\Delta }}t = (800V).2500.10 = {20.10^6}.V{\rm{J}}

    Q1Q2=42.10620.106=2,1\frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{{{20.10}^6}}} = 2,1

    →Đúng

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm3, nhiệt độ 27 °C và áp suất 105 Pa. Hằng số khí là R = 8,31 J/mol.K.

    a

    a) Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.

    b

    b) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.105 Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80 cm3.

    c

    c) Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm3, nhiệt độ khí tăng lên đến 39° thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.105 Pa

    d

    d) Nếu thể tích giảm bằng 13\frac{1}{3} thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120 °C.

    Đáp án đúng: <p><strong>a</strong><strong>)</strong> Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.</p> · <p><strong>b</strong><strong>) </strong>Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.10<sup>5</sup> Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80 cm<sup>3</sup>.</p> · <p><strong>c</strong><strong>)</strong> Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm<sup>3</sup>, nhiệt độ khí tăng lên đến 39° thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.10<sup>5</sup> Pa</p> · <p><strong>d</strong><strong>)</strong> Nếu thể tích giảm bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{1}{3}">$\frac{1}{3}$</span> thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120 °C.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV = nRT

    b) Sử dụng định luật Boyle: pV = hằng số

    c) Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV = nRT

    d) Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV = nRT

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng.

    Ta có: V = 100 cm3 = 10-4 m3.

    n=PVRT=105.10−48,31.300=0,004moln = \frac{{PV}}{{RT}} = \frac{{{{10}^5}{{.10}^{ - 4}}}}{{8,31.300}} = 0,004{\rm{mol}}

    b) Đúng.

    Áp dụng định luật Boyle, ta có: PV=P′V′⇒V′=PVP′=105.1001,25.105=80cm3PV = P'V' \Rightarrow V' = \frac{{PV}}{{P'}} = \frac{{{{10}^5}.100}}{{1,{{25.10}^5}}} = 80{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}

    c) Đúng.

    Ta có: V’ = V – 20 = 100 – 20 = 80 cm3 = 8.10-5 m3.

    P′=nRT′V′=0,004.8,31.3128.10−5=5,2.105PaP' = \frac{{nRT'}}{{V'}} = \frac{{0,004.8,31.312}}{{{{8.10}^{ - 5}}}} = 5,{2.10^5}{\rm{Pa}}

    d) Đúng.

    Thể tích sau khi nén: V′=13.V=1003cm3=13.10−4m3V' = \frac{1}{3}.V = \frac{{100}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = \frac{1}{3}{.10^{ - 4}}{{\rm{m}}^3}

    Áp suất sau nén: P′=1,2.P=1,2.105=1,2.105PaP' = 1,2.P = 1,{2.10^5} = 1,{2.10^5}{\rm{Pa}}

    Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

    T′=P′V′nR=1,2.105.10−430,004.8,31=393KT' = \frac{{P'V'}}{{nR}} = \frac{{1,{{2.10}^5}.\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{3}}}{{0,004.8,31}} = 393{\rm{K}}

    Nhiệt độ T’ = 393 K – 273 = 120 °C

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.

    b

    b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.

    c

    c) Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chỉ trên cân ngay cả khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn.

    d

    d) Véc tơ cảm ứng từ B⃗\vec B có phương vuông góc với đoạn dây dẫn.

    Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.</p> · <p><strong>b)</strong> Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.</p> · <p><strong>d)</strong> Véc tơ cảm ứng từ <span data-type="math-inline" data-latex="\vec B">$\vec B$</span> có phương vuông góc với đoạn dây dẫn.</p>

    Phương pháp giải:

    Lực từ tác dụng lên dây dẫn: F = BIL

    Sự thay đổi trọng lượng trên cân: ΔF=m1g−m2g⇒F=Δm.g{\rm{\Delta }}F = {m_1}g - {m_2}g \Rightarrow F = {\rm{\Delta }}m.g

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng.

    Trọng lượng thay đổi: Δm=m1−m2=500,68−500,12=0,56 g=0,00056 kg{\rm{\Delta }}m = {m_1} - {m_2} = 500,68 - 500,12 = 0,56\,{\rm{g}} = 0,00056\,{\rm{kg}}

    Lực từ tác dụng: F=Δm.g=0,00056.9,8=0,005488 NF = {\rm{\Delta }}m.g = 0,00056.9,8 = 0,005488\,{\rm{N}}

    b) Đúng. Lực tác dụng làm giảm số chỉ cân là lực từ và có chiều hướng lên?

    Phát biểu này đúng theo phân tích ở trên.

    c) Sai. Không có dòng điện, lực từ F = BIL = 0

    d) Đúng. Để tạo lực từ F⃗=I⃗×B⃗\vec F = \vec I \times \vec B, B⃗\vec Bphải vuông góc với dây dẫn.

  22. 22Tự luận · Vận dụng

    Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí theo đơn vị Jun, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 80 J?

    0 từ
  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Một miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20 °C. Biết Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng Nhôm này để hoá lỏng ở nhiệt độ 658 °C là bao nhiêu kJ (Kết quả được làm tròn và lấy đến phần nguyên).

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10 % khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47 °C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí theo đơn vị Kelvin, biết quá trình trên là đẳng áp. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chì bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số Avôgađro NA = 6,023.1023 mol−1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là bao nhiêu gam?

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Biết khối lượng của hạt nhân 92238U_{92}^{238}U là 238,00028 amu, khối lượng của proton và neutron là mp =1.007276 amu; mn = 1,008665 amu; 1 amu = 931 MeV/ c2. Năng lượng liên kết của 92238U_{92}^{238}U là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Một khung dây hình chữ nhật kín gồm N = 10 vòng dây, diện tích mỗi vòng s = 20 cm2 đặt trong một từ trường đều có Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phang khung dây góc α = 60°, điện trở khung dây R = 0,2 Ω. Nếu trong thời gian Δt = 0,01 s, độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,04 T đến 0 thì cường độ dòng cảm ứng có độ lớn i1; còn nếu độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,02 T thì cường độ dòng cảm ứng có độ lớn i2. Khi đó, i1 + i2 bằng bao nhiêu ampe?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập