Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 1 (hay, chi tiết) |
Vật lí
Nội năng của vật phụ thuộc vào
- A.
nhiệt độ và thể tích của vật.
- B.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
- C.
khối lượng và thể tích của vật.
- D.
khối lượng của vật.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
- A.
nước đông đặc thành đá.
- B.
tất cả các chất khí hóa lỏng.
- C.
chuyển động nhiệt của phân tử hầu như dừng lại.
- D.
tất cả các chất khí hóa rắn.
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
- A.
Sự ngưng tụ.
- B.
Sự sôi.
- C.
Sự hóa hơi.
- D.
Sự bay hơi.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
- A.
chuyển động hỗn loạn.
- B.
chuyển động không ngừng.
- C.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
- D.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Cần một áp suất rất lớn để nén một chất lỏng. Trong khi một chất khí được nén lại dễ dàng. Ý nào sau đây giải thích điều này?
- A.
Các phân tử chất lỏng ở gần nhau hơn và có lực tương tác phân tử mạnh hơn.
- B.
Các phân tử chất lỏng luôn chuyển động ngẫu nhiên.
- C.
Các phân tử chất khí ở xa nhau hơn và không tương tác với nhau.
- D.
Các phân tử chất khí thường xuyên va chạm với nhau và va chạm với thành bình chứa.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
- A.
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
- B.
thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
- C.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
- D.
thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng trong đó
- A.
nhiệt độ được giữ cố định.
- B.
áp suất được giữ cố định.
- C.
thể tích được giữ cố định.
- D.
khối lượng được thay đổi.
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
- A.
Áp suất, thể tích, trọng lượng.
- B.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
- C.
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.
- D.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Với p là áp suất, V là thể tích, T là nhiệt độ tuyệt đối, m là khối lượng mol, m là khối lượng của khối khí, R là hằng số khí. Phương trình nào sau đây là phương trình Clayperon?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
- A.
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
- B.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
- C.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
- D.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là

- A.
T2 > T1
- B.
T2 = T1
- C.
T2 < T1
- D.
T2 ≤ T1
Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì
- A.
áp suất khí tăng lên.
- B.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
- C.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
- D.
khối lượng riêng của khí tăng lên.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
- A.
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
- B.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
- C.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
- D.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Trong hạt nhân nguyên tử có
- A.
84 proton và 210 neutron.
- B.
126 proton và 84 neutron.
- C.
210 proton và 84 neutron.
- D.
84 proton và 126 neutron.
Đơn vị của cảm ứng từ là
- A.
T
- B.
N.A
- C.
kg.A
- D.
N/A
So sánh giữa hai phản ứng hạt nhân toả năng lượng phân hạch và nhiệt hạch. Chọn kết luận đúng:
- A.
Một phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.
- B.
Cùng khối lượng, thì phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.
- C.
Phản ứng phân hạch sạch hơn phản ứng nhiệt hạch.
- D.
Phản ứng nhiệt hạch có thể điều khiển được còn phản ứng phân hạch thì không.
Trong không khí thì tia nào chuyển động chậm nhất?
- A.
Tia γ.
- B.
Tia X.
- C.
Tia α.
- D.
Tia β.
Khi sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm chệch hướng theo hướng nào?
- A.
Bắc.
- B.
Nam.
- C.
Đông
- D.
Tây.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K.
- A)
a) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Truyền cho 1 kg nước nhiệt lượng 42000 J thì nhiệt độ của nước tăng 10 °C.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Để tăng nhiệt độ của lượng nước và lượng rượu nói trên lên 100C thì Q1=2,1Q2.
☐ Đúng ☐ Sai
Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm3, nhiệt độ 27 °C và áp suất 105 Pa. Hằng số khí là R = 8,31 J/mol.K.
- A)
a) Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.105 Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80 cm3.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm3, nhiệt độ khí tăng lên đến 39° thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.105 Pa
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Nếu thể tích giảm bằng thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120 °C.
☐ Đúng ☐ Sai
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

- A)
a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chỉ trên cân ngay cả khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Véc tơ cảm ứng từ có phương vuông góc với đoạn dây dẫn.
☐ Đúng ☐ Sai
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí theo đơn vị Jun, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 80 J?
Một miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20 °C. Biết Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng Nhôm này để hoá lỏng ở nhiệt độ 658 °C là bao nhiêu kJ (Kết quả được làm tròn và lấy đến phần nguyên).
Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10 % khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47 °C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí theo đơn vị Kelvin, biết quá trình trên là đẳng áp. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)
Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chì bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số Avôgađro NA = 6,023.1023 mol−1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là bao nhiêu gam?
Biết khối lượng của hạt nhân là 238,00028 amu, khối lượng của proton và neutron là mp =1.007276 amu; mn = 1,008665 amu; 1 amu = 931 MeV/ c2. Năng lượng liên kết của là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Một khung dây hình chữ nhật kín gồm N = 10 vòng dây, diện tích mỗi vòng s = 20 cm2 đặt trong một từ trường đều có Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phang khung dây góc α = 60°, điện trở khung dây R = 0,2 Ω. Nếu trong thời gian Δt = 0,01 s, độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,04 T đến 0 thì cường độ dòng cảm ứng có độ lớn i1; còn nếu độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,02 T thì cường độ dòng cảm ứng có độ lớn i2. Khi đó, i1 + i2 bằng bao nhiêu ampe?
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-tham-khao-thi-thpt-mon-vat-li-de-so-1-hay-chi-tiet-7453