Grade

Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 7 (hay, chi tiết) | Hoá học 12

26 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 12Luyện tập26 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Sodium hydrogen carbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa acid. Công thức của Sodium hydrogen carbonate là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Polymer là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để

    chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Al3+ là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.

    - Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:

    + Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8oC gọi là chất lỏng dễ cháy.

    + Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8oC gọi là chất lỏng có thể gây cháy.

    Cho bảng số liệu sau:

    Nhiên liệu

    Điểm chớp cháy (℃)

    Nhiên liệu

    Điểm chớp cháy (℃)

    Propane

    –105

    Ethylene glycol

    111

    Pentane

    –49

    Diethyl ether

    –45

    n–Hexane

    –22

    Acetaldehyde

    –39

    Ethanol

    13

    Stearic acid

    196

    Methanol

    11

    Trimethylamine

    –7

    Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm tăng độ chua của đất?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:

    Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Bấm vào hình để phóng to
  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Palmitic acid là một acid béo bão hoà phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxi hoá-khử hình thành pin lần lượt là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Quan sát Hình 6.1 dưới đây:

    Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:

    (a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

    (b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

    (c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

    (d) Thí nghiệm trên chứng mình tính điện li của các phân tử amino acid.

    Số phát biểu đúng là

    Bấm vào hình để phóng to
  17. 17Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau:

    a

    a) Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    b

    b) Giá trị của m2 lớn hơn m1.

    c

    c) Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.

    d

    d) Phương trình phản ứng xảy ra là: Cu (s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe2+(aq)) +Cu²+(aq).

  18. 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m2 kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m-2. Một công ty cần sản xuất 30000 m2 gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2. Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:

    Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Lượng bạc được tráng lên 30 000m2 gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2 là 21,6 kg.

    b

    b) Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide.

    c

    c) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.

    d

    d) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose là 21,375 kg.

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,..

    Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: và . Phân tích E bằng phố IR của E cho kết quả sau:

    + peak đặc trưng của liên kết (số sóng 1750-1735 ),

    + liên kết (số sóng )

    + peak đặc trưng của liên kết (số sóng ).

    Từ phổ MS , xác định được E có phân tử khối là 152 amu .

    Cho các phát biểu sau:

    a

    a) X là methyl alcohol.

    b

    b) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20 .

    c

    c) Y có nhóm -OH và -COOH .

    d

    d) Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol .

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Metalloporphyrin có cấu trúc tương tự heme và được sử dụng việc kiểm soát chứng tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh ( chứng này gây ra bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh). Metalloporphyrin có công thức như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Ion trung tâm của phức Metalloporphyrin là Fe

    b

    b) Số phối trí của phức là 4.

    c

    c) Metalloporphyrin là muối kép không phải là phức chất.

    d

    d) Liên kết trong phức Metalloporphyrin được tạo thành do nguyên tử N cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử Fe.

  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al2O3. Người ta dùng 150 tấn quặng bauxite để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Đun nóng một loại dầu thực vật với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được chứa muối sodium palmitate. Tính phân tử khối của sodium palmitate ?
    Đáp án:
  23. 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, màu trắng, (2) dễ tan trong nước, (3) có vị ngọt, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với methanol có HCl xúc tác. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
    Đấp án:
  24. 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho các amine: CH3NH2 CH3NHCH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5. Có bao nhiêu chất là amine bậc một trong các chất trên?
    Đáp án:
  25. 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH4(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
    (1) CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(s)CaC{O_3}(s) \to CaO(s) + C{O_2}(s)
    (2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)C{H_4}(g) + 2{O_2}(g) \to C{O_2}(g) + 2{H_2}O(g)
    Biết nhiệt tạo thành (ΔfH298o{\Delta _f}H_{298}^o) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
    Chất
    CH4(g)
    CO2(g)
    H2O(g)
    CaCO3(s)
    CaO(s)
    ΔfH298o{\Delta _f}H_{298}^o (kJ/mol)
    –74,6
    –393,5
    –241,8
    –1207
    –635
    </td> </tr> </tbody> </table>Đáp án:
  26. 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Iron (II)sulfate thường được bảo quản ở dạng muối Mohr màu xanh nhạt có công thức FeSO4.(NH4)2SO4.nH2O
    Thực hiện các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cân 1,96g muối Mohr rồi hòa tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50mL. Chuẩn độ 5mL dung dịch vừa pha cần dùng 5mL dung dịch KMnO4 0,02M trong môi trường H2SO4 loãng. Xác định công thức phân tử muối Mohr.
    Thí nghiệm 2: Làm lạnh 100g dung dịch muối Mohr bão hòa ở 30oC đến nhiệt độ ổn định ở 0oC thu được m gam muối Mohr kết tinh. Cho độ tan của muối Mohr trong nước ở các nhiệt độ như sau:
    Nhiệt độ
    0
    10
    20
    30
    Độ tan
    17,2
    31
    36,4
    45
    </td> </tr> </tbody> </table> Giá trị của m là bao nhiêu?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập