Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 7 (hay, chi tiết) | Hoá học 12
Hoá học
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
- A.
W.
- B.
Cr.
- C.
Hg.
- D.
Pb.
Sodium hydrogen carbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa acid. Công thức của Sodium hydrogen carbonate là
- A.
NaOH.
- B.
NaHS.
- C.
NaHCO3.
- D.
Na2CO3
Polymer là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để
chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của là
- A.
Poly(methyl methacrylate).
- B.
Poly(phenol-formaldehyde).
- C.
Polyethylene.
- D.
Poly(vinyl chloride).
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
- A.
Fe, Cu, Ag.
- B.
K, Zn, Cu.
- C.
Al, Fe, Cr.
- D.
Na, Ag, Cu.
Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Al3+ là
- A.
ls22s22p63s23p1.
- B.
ls22s22p6.
- C.
ls22s22p5.
- D.
ls22s22p63s1
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
- A.
Na2CO3
- B.
Ca(OH)2
- C.
Na3PO4
- D.
NaNO3
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.
- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8oC gọi là chất lỏng dễ cháy.
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8oC gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau:
Nhiên liệu | Điểm chớp cháy (℃) | Nhiên liệu | Điểm chớp cháy (℃) |
Propane | –105 | Ethylene glycol | 111 |
Pentane | –49 | Diethyl ether | –45 |
n–Hexane | –22 | Acetaldehyde | –39 |
Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
Methanol | 11 | Trimethylamine | –7 |
Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là
- A.
6
- B.
7
- C.
8
- D.
9
Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm tăng độ chua của đất?
- A.
Potassium chloride.
- B.
Potassium carbonate
- C.
Potassium nitrate.
- D.
Ammonium nitrate
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
- A.
Acetic acid.
- B.
Methyl acetate.
- C.
Acetone.
- D.
Trimethylamine.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
- A.
C2H5OH.
- B.
HCOOH.
- C.
CH3COOH.
- D.
C2H5COOH.
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?
- A.
Methylamine
- B.
Ethylamine.
- C.
Dimethylamine.
- D.
Aniline.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
- A.
Saccharose.
- B.
Cellulose.
- C.
Fructose.
- D.
Glucose.
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?

- A.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
- B.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phần tử mang điện dương.
- C.
Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.
- D.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Palmitic acid là một acid béo bão hoà phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
- A.
C17H33COOH.
- B.
НСООН.
- C.
C15H31COOH.
- D.
CH3COOH
Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxi hoá-khử hình thành pin lần lượt là
- A.
Al3+/Al và Ag+/Ag.
- B.
Zn2+/Zn và Al3+/Al.
- C.
Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
- D.
Al3+/Al và Cu2+/Cu.
Quan sát Hình 6.1 dưới đây:
Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng mình tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là

- A.
2
- B.
3
- C.
1
- D.
4
Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau:
- A)
a) Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Giá trị của m2 lớn hơn m1.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Phương trình phản ứng xảy ra là: Cu (s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe2+(aq)) +Cu²+(aq).
☐ Đúng ☐ Sai
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m2 kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m-2. Một công ty cần sản xuất 30000 m2 gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2. Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:
Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.

- A)
a) Lượng bạc được tráng lên 30 000m2 gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2 là 21,6 kg.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose là 21,375 kg.
☐ Đúng ☐ Sai
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,..
Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: và . Phân tích E bằng phố IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng 1750-1735 ),
+ liên kết (số sóng )
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng ).
Từ phổ MS , xác định được E có phân tử khối là 152 amu .
Cho các phát biểu sau:
- A)
a) X là methyl alcohol.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20 .
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Y có nhóm -OH và -COOH .
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol .
☐ Đúng ☐ Sai
Metalloporphyrin có cấu trúc tương tự heme và được sử dụng việc kiểm soát chứng tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh ( chứng này gây ra bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh). Metalloporphyrin có công thức như sau:

- A)
a) Ion trung tâm của phức Metalloporphyrin là Fe
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Số phối trí của phức là 4.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Metalloporphyrin là muối kép không phải là phức chất.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Liên kết trong phức Metalloporphyrin được tạo thành do nguyên tử N cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử Fe.
☐ Đúng ☐ Sai
| Chất |
| Nhiệt độ |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-tham-khao-thi-thpt-mon-hoa-de-so-7-hay-chi-tiet-hoa-hoc-12-7450