Grade

Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Trường THPT Chuyên KHTN Hà Nội | Hoá học 12

27 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 12Luyện tập27 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho biết: .EAl3+/Alo=−1,676  V;EFe2/Feo=−0,440  V;ECu2+/Cuo=+0,340  VE_{A{l^{3 + }}/Al}^o = - 1,676\;{\rm{V}};E_{F{e^2}/Fe}^o = - 0,440\;{\rm{V}};E_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}}^o = + 0,340\;{\rm{V}}..Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al3+, Fe2+ và Cu2+?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Năng lượng hóa học của một số phản ứng được ghi ở các sơ đồ dưới đây:

    Số phản ứng tỏa nhiệt là

    Bấm vào hình để phóng to
  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Khi cho khí chlorine vào dung dịch KI dư thì thu được dung dịch X. Nhỏ vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch X thì dung dịch chuyển màu gì?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Trong đó: X là sản phẩm chính của phản ứng (1). Chất Y là

    Bấm vào hình để phóng to
  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho các polymer sau:

    Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là

    Bấm vào hình để phóng to
  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp ?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Dạng mạch vòng của glucose có cấu tạo như hình dưới đây. Nhóm -OH hemiacetal ở vị trí của carbon nào?

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Chất nào sau đây có thể điều chế trực tiếp được bằng phản ứng oxi hóa ethylene?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trên thực tế, khí thải chứa SO2 được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2, sản phẩm cuối cùng thu được là CaSO4.2H2O (thạch cao). Hãy cho biết ngoài khí SO2 còn có khí nào sau đây tham gia phản ứng?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?

    Bấm vào hình để phóng to
  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Một acid béo có công thức cấu tạo là

    Acid béo này thuộc loại omega nào sau đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Acetic acid trong giấm ăn có thể được sử dụng để loại bỏ CaCO3 bám vào vật dụng. Sử dụng 200 mL dung dịch giấm ăn (D = 1,05 g/mL) chứa CH3COOH 5% có thể làm sạch tối đa bao nhiêu CaCO3 bám vào vật dụng?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:

    Pin điện hóa

    X - Y

    M - Y

    M - Z

    Sức điện động chuẩn (V)

    0,20

    0,60

    0,30

    Sự sắp xếp nào đúng với tính khử của các kim loại X, Y, Z, M?

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 9,48 gam phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước thu được 500 mL dung dịch. Nồng độ ion K+ có trong phèn chua là

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Một amino acid có công thức cấu tạo CH3-CH(NH2)-COOH có tên thay thế là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) sau:

    Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid không bị điện di?

    Bấm vào hình để phóng to
  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một phương pháp xử lí nước thải chứa các cation kim loại nặng bằng cách điện phân dung dịch nước thải (pH ≤ 5, mật độ dòng điện khoảng 10mA/cm2) để tạo ra các chất kết tủa tại khu vực điện cực. Hãy cho biết quá trình kết tủa này xảy ra ở khu vực điện cực nào trong điện phân?

  18. 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Salbutamol là một hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao. Bên cạnh tác dụng chính dùng trong y học, salbutamol còn sử dụng làm doping trong thi đấu thể thao. Trong thi đấu thể thao vận động viên sử dụng salbutamol với liều lượng vượt quá 20 µg/kg trong vòng 24h được coi là sử dụng doping (Tổ chức phòng chống Doping thế giới, WADA). Salbutamol có công thức cấu tạo như hình dưới.

    Salbutamol có những tính chất hóa học đặc trưng như sau: 2 nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no (nhóm chức -OH alcohol) và 1 nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene (nhóm chức -OH phenol). Sự khác biệt của hai loại nhóm chức này đó là nhóm -OH phenol có lực acid mạnh hơn nhóm -OH alcohol, chúng đều phản ứng với Na kim loại và sản phẩm là sodium alcoholate và sodium phenolate, nhưng phenol còn có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH còn alcohol không có phản ứng này. Một tính chất khác biệt nữa đó là nhóm -OH alcohol có khả năng bị thay thế với nguyên tử bromine (Br) khi cho tác dụng với acid HBr mà nhóm -OH phenol không có tính chất này. Ngoài ra, cấu tạo của salbutamol còn có một nhóm amine bậc 2 (R-NH-R' trong đó R và R' là các gốc hydrocarbon) mang tính chất hóa học của một base, có khả năng tạo muối R(R')NH2+Br- khi cho tác dụng với acid HBr.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Salbutamol tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.

    b

    b) Một vận động viên thể thao có cân nặng 80 kg thì trong vòng 24h chỉ được sử dụng liều tối đa là 1600 µg salbutamol.

    c

    c) Khi cho salbutamol tác dụng với HBr dư thu được hợp chất có công thức phân tử là C13H22NO3Br

    d

    d) Salbutamol tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 : 3.

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng nhiệt độ sôi (oC) đo ở áp suất 1 atm như sau:

    Công thức chất

    C2H5OH

    CH3COOH

    H2O

    CH3COOC2H5

    H2SO4

    Nhiệt độ sôi

    78,3

    118

    100

    77

    337

    Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H2SO4 98%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ bếp điện được thiết lập ở 80oC. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Để tăng hiệu suất chiết ethyl acetate từ bình hứng, thêm muối ăn (NaCl) hoặc thêm dung dịch muối ăn bão hòa vào.

    b

    b) Phản ứng điều chế ethyl aetate từ các nguyên liệu trên được gọi là phản ứng ester hóa.

    c

    c) Vai trò H2SO4 là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa.

    d

    d) Trong quá trình phản ứng, phần hơi tách ra từ bình cầu có nhánh sang bình hứng là ethyl acetate và nước.

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

    b

    b) Thủy phân X có thể thu được tối đa 5 dipeptide.

    c

    c) Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa 4 muối.

    d

    d) X là hexapeptide.

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hidro thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:

    Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết

    - Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.

    - Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.

    - Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.

    - Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = (4/3)πR3 với π = 3,14 và NA = 6,02.1023

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,055 (cm)

    b

    b) Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).

    c

    c) Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B)

    d

    d) Bán kính nguyên tử sắt 1,28A0.

  22. 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu L xăng E5?
    Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g.mL–1. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  23. 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Nhôm (Aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 tinh khiết. Quặng nhôm thường chứa thạch anh, silicate (chứa Si) và một số tạp chất khác cần được loại bỏ. Một loại quặng bauxite gồm Al2O3.3H2O và 10,0 % kaolin Al2Si2O7.2H2O được dùng để sản xuất nhôm theo quy trình Bayer. Tính tỉ lệ hao hụt của nhôm trong quá trình tinh chế, biết silic thường được loại bỏ ở dạng bùn aluminosilicat (Na6Al6Si5O22.5H2O). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
    Đáp án:
  24. 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hydrogen hóa chất béo lỏng để chuyển thành chất béo rắn là quá trình phá vỡ các liên kết C=C để chuyển thành các liên kết C-C.
    Chất béo E có chứa X và các triglyceride no. Hydrogen hóa hoàn toàn 10 kg E thu được tối đa 10,05 kg chất béo no. Thành phần % theo khối lượng của X có trong E là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
    Đáp án:
  25. 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho sơ đồ sau:
    Trong đó: X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức. Xác định phân tử khối của T?
    Đáp án:
  26. 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Dùng phương pháp mạ zinc để bảo vệ các tấm thép có tổng diện tích bề mặt là 2m2. Khi đó, các tấm thép cần mạ là cathode; dung dịch mạ chứa phức chất [Zn(OH)4]2- và các tấm zinc nguyên chất là anode. Tiến hành mạ với mật độ dòng điện là 200 A/m2 và lớp mạ có độ dày 6,5 μm. Tính thời gian (theo giờ) hoàn thành lớp mạ đó? (Làm tròn đến hàng phần trăm). Cho biết khối lượng riêng DZn = 7,14 g/cm3 và 1 mol điện lượng = 1F (F: hằng số faraday) = 96485 C.
    Đáp án:
  27. 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Để xác định hàm lượng oxygen (O2) tan trong nước, người ta lấy 100,0 mL nước rồi cho ngay manganese sulphate (MnSO4, dư) và sodium hydroxide (NaOH) vào nước. Sau khi lắc kĩ (không cho tiếp xúc với không khí), manganese(II) hydroxide (Mn(OH)2) bị O2 oxi hóa thành manganese oxohydroxide (MnO(OH)2). Thêm acid (dư) và cho tiếp potassium iodide (KI, dư) vào hỗn hợp, thì ion idodine (I-) bị MnO(OH)2 oxi hóa thành ioddine (I2). Lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 10,5 mL dung dịch Na2S2O3 0,01M (sodium thiosulphate). Biết các phản ứng xảy ra như sau:
    Mn2+ + OH- → Mn(OH)2 (1)
    Mn(OH)2 + O2 → MnO(OH)2 (2)
    MnO(OH)2 + I- + H+ → Mn2+ + I2 + H2O (3)
    I2 + Na2S2O3 → Na2S4O6 + NaI (4)
    Hàm lượng O2 tan trong nước (tính theo mg O2/1L) là a. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập