Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Sở GD Vĩnh Phúc | Hoá học 12
28 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Cấu trúc mạch vòng của carbohydrate nào sau đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal?
Đáp án: <p>Saccharose.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào cấu tạo của carbohydrate.
Lời giải chi tiết:
Saccharose không có nhóm – OH hemiacetal hoặc hemiketal.
Đáp án A
- 2Một đáp án · Nhận biết
Polypropylene là chất dẻo rất bền và dẻo, có khả năng chịu lực tốt. Nó thường được sử dụng để làm hộp đựng thức ăn, chai lọ, và nhiều sản phẩm khác cần độ bền cao…. Polypropylene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
Đáp án: <p>CH<sub>3</sub>CH=CH<sub>2</sub>.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tên gọi của polymer.
Lời giải chi tiết:
Polypropylene được tổng hợp từ monomer propylene: CH3CH=CH2.
Đáp án D
- 3Một đáp án · Nhận biết
Chất nào sau đây là monosaccharide?
Đáp án: <p>Glucose.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào phân loại monosaccharide.
Lời giải chi tiết:
Glucose thuộc monosaccharide.
Đáp án A
- 4Một đáp án · Nhận biết
Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Đáp án: <p>Phản ứng thủy phân.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của amino acid.
Lời giải chi tiết:
Amino acid không có phản ứng thủy phân.
Đáp án B
- 5Một đáp án · Nhận biết
Ethyl acetate là một chất lỏng không màu có mùi dễ chịu và đặc trưng và được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
Đáp án: <p>CH<sub>3</sub>COOC<sub>2</sub>H<sub>5</sub>.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tên gọi của ester.
Lời giải chi tiết:
Ethyl acetate có công thức cấu tạo là: CH3COOC2H5.
Đáp án D
- 6Một đáp án · Nhận biết
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Đáp án: <p>Tinh bột.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất vật lí của carbohydrate.
Lời giải chi tiết:
Tinh bột kém tan trong nước lạnh nhưng tan được 1 phần trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt.
Đáp án A
- 7Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình hoạt động của pin Galvani Ni - Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Đáp án: <p>Cu<sup>2+</sup> + 2e → Cu.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tắc hoạt động của pin Galvani.
Lời giải chi tiết:
Tại anode xảy ra quá trình khử : Cu2+ + 2e → Cu.
Đáp án C
- 8Một đáp án · Nhận biết
Polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Đáp án: <p>Poly(ethylene terephthalate).</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào cách điều chế và tổng hợp polymer.
Lời giải chi tiết:
Poly(ethylene terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Đáp án A
- 9Một đáp án · Nhận biết
Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim loại đó. Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + le → Fe2+ là
Đáp án: <p>Fe<sup>3+</sup>/Fe<sup>2+</sup>.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào kí hiệu cặp oxi hóa – khử.
Lời giải chi tiết:
Fe3+ thể hiện tính oxi hóa, Fe2+ thể hiện tính khử nên kí hiệu cặp oxi hóa – khử tương ứng là Fe3+/Fe2+
Đáp án B
- 10Một đáp án · Nhận biết
Sản xuất bột ngọt từ các nguyên liệu chính: Dung dịch NaOH 40%, tinh thể glutamic acid (chứa 80% glutamic acid). Tiến hành thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Hòa tan tinh thể glutamic vào nước, thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Dung dung dịch NaOH 40% để trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8.
Bước 3: Lọc lấy nước lọc, cô cạn bớt nước, để nguội và kết tinh, thu được chất rắn.
Bước 4: Sấy chân không chất rắn thu được ở nhiệt độ thấp được bột ngọt. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 99,5%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trính tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 2 tấn bột ngọt cần m kg tinh thể glutamic acid. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: <p>2404.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào phản ứng glutamic acid tác dụng với NaOH.
Lời giải chi tiết:
Khối lượng bột ngọt tinh khiết là: 2.99,5% = 1,99 tấn
n tinh bột =
HCOO – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH + NaOH → HCOO – (CH2)2 – CH(NH2) – COONa + H2O
n glutamic acid =
Khối lượng tinh thể glutamic acid cần dùng là: 0,013.147:80% = 2,404 tấn = 2404 kg.
Đáp án A
- 11Một đáp án · Nhận biết
Loại hợp chất nào sau đây chứa các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate?
Đáp án: <p>Protein phức tạp.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào phân loại protein.
Lời giải chi tiết:
Protein phức tạp chứa thành phần phi protein.
Đáp án B
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo thành muối diazonium, một chất trung gian quan trọng trong tổng hợp hữu cơ?
Đáp án: <p>Aniline.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của amine.
Lời giải chi tiết:
Aniline phản ứng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo muối diazoium.
Đáp án D
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Cho phản ứng tổng quát tổng hợp polymer sau:
Cho các phát biểu sau:
(a) Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp.
(b) Khi -R lần lượt là các gốc -H, -CH3, -Cl, -C6H5 (phenyl), các polymer dùng làm chất dẻo lần lượt là polyethylene, polypropylene, poly(vinyl chloride), polystyrene.
(c) Khi -R là gốc -CN (cyanide), polymer tạo thành ứng dụng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời, vải làm cánh buồm, sợi gia cường, …
(d) Khi gốc -R là gốc -OCOCH3, polymer có khả năng bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo thành một phân tử polymer khác.
Số phát biểu đúng là
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>4</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào cấu tạo của polymer.
Lời giải chi tiết:
(a), (b), (c), (d) đúng
Đáp án C
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
Đáp án: <p>CH<sub>3</sub>[CH<sub>2</sub>]<sub>16</sub>COONa.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào thành phần của xà phòng.
Lời giải chi tiết:
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
CH3[CH2]16COONa là thành phần chính của xà phòng.
Đáp án C
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
Đáp án: <p>CH<sub>2</sub>=CHCH=CH<sub>2</sub> và CH<sub>2</sub>-CHCN.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào phương pháp điều chế và tổng hợp polymer.
Lời giải chi tiết:
Để tạo ra cao su buna – S, người ta thực hiện phản ứng đồng trùng hợp buta – 1,3 – dien và styrene.
Đáp án A
- 16Một đáp án · Thông hiểu
X là hợp chất đơn chức có công thức phân tử là C3H6O2. Chất X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được methyl alcohol. Chất X có tên gọi là
Đáp án: <p>methyl acetate.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào cấu tạo của ester.
Lời giải chi tiết:
X tác dụng với dung dịch NaOH thu được CH3OH nên X có công thức là CH3COOCH3.
Đáp án B
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Điện phân dung dịch NaCl chính là việc cho dòng điện một chiều chạy qua dung dịch NaCl. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), ở cathode xảy ra
Đáp án: <p>sự khử phân tử H<sub>2</sub>O.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào phương pháp điện phân dung dịch.
Lời giải chi tiết:
ở cathode, Na không bị oxi hóa, thay vào đó là quá trình oxi hóa H2O.
Đáp án B
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose….Cho các phát biểu về các carbohydrate như sau:
a) Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl gluconate.
b) Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.
c) Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị -glucose liên kết với nhau qua liên kết -glycoside và -glycoside hình thành cấu tạo mạch phân nhánh.
d) Phân tử maltose tồn tại dạng mở vòng và dạng vòng, phân tử saccharose chỉ tồn tại ở dạng vòng.
Số phát biểu đúng là
Đáp án: <p>2</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của cellulose.
Lời giải chi tiết:
a) sai, tạo ra methyl glycoside.
b) sai, phân tử khối của tinh bột lớn hơn cellulose.
c) đúng
d) đúng
đáp án C
- 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau:
aa) Điện cực đồng là cực dương.
bb) Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.
cc) Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức
dd) Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol-1). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,01 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: <p><strong>a) </strong>Điện cực đồng là cực dương.</p> · <p><strong>c) </strong>Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức <span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{E}}_{{\rm{pin}}}^{\rm{o}} = {\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Cu}}}^{\rm{o}} - {\rm{E}}_{{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Zn}}}^{\rm{o}}.">${\rm{E}}_{{\rm{pin}}}^{\rm{o}} = {\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Cu}}}^{\rm{o}} - {\rm{E}}_{{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Zn}}}^{\rm{o}}.$</span></p> · <p><strong>d) </strong>Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết <span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{Q = n}}{\rm{.F = I}}{\rm{.t,}}">${\rm{Q = n}}{\rm{.F = I}}{\rm{.t,}}$</span> trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, <span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{I}}">${\rm{I}}$</span> là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol<sup>-1</sup>). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,01 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (<em>Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)</em></p>
Phương pháp giải:
Dựa vào pin điện Galvani.
Lời giải chi tiết:
a) đúng
b) sai, khối lượng đồng tăng lên.
c) đúng
d) đúng vì ne trao đổi = 0,01.2 = 0,02 mol
t =
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Khảo sát một số tính chất của ba chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ nóng chảy (0C)
Quỳ tím
X
-6,3
Không đổi màu
Y
233
Không đổi màu
Z
247
Màu hồng
Biết X, Y, Z là một trong ba chất glycine, aniline, glutamic acid.
aa) Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
bb) Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các - amino acid, trong đó có tripeptide Gly-Glu-Glu. Có 3 công thức A thoả mãn tính chất trên.
cc) Tên gọi của Y là 2-aminopropanonic acid.
dd) Các chất X, Y, Z là chất rắn ở điều kiện thường.
Đáp án đúng: <p><strong>a) </strong>Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.</p> · <p><strong>b) </strong>Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các - amino acid, trong đó có tripeptide Gly-Glu-Glu. Có 3 công thức A thoả mãn tính chất trên.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của amino acid.
Lời giải chi tiết:
Z là glutamic acid vì làm quỳ tím chuyển hồng, Y có nhiệt độ nóng chảy cao hơn X nên Y là glycine, X là aniline.
a) đúng
b) đúng
c) sai, Y có tên gọi aminoethanoic acid.
d) sai, aniline là chất lỏng ở điều kiện thường.
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Ethyl propionate là một hợp chất hữu cơ có mùi như mùi quả dứa, một số quả như quả kiwi và quả dâu tây tự nhiên có chứa ethyl propionate với một lượng nhỏ. Để điều chế ethyl propionate trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã thực hiện các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 mL dung dịch ethyl alcohol và 2 mL propionic acid. Sau đó, lắc đều ống nghiệm, sau đó cho thêm từ 5 đến 10 giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm trên rồi tiến hành đun cách thủy khoảng phút ở 65°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó cho thêm khoảng 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa vào ống nghiệm.
aa) Ở bước 3, có thể thay dung dịch sodium chloride bão hòa bằng dung dịch sodium hydroxide bão hòa.
bb) Thí nghiệm trên có thể dùng điều chế ethyl fomate từ ethyl alcohol và formic acid.
cc) Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch đồng nhất.
dd) Ở bước 2, xảy ra phản ứng ester hóa.
Đáp án đúng: <p><strong>b) </strong>Thí nghiệm trên có thể dùng điều chế ethyl fomate từ ethyl alcohol và formic acid.</p> · <p><strong>d) </strong>Ở bước 2, xảy ra phản ứng ester hóa.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của ester.
Lời giải chi tiết:
a) sai, NaOH bão hòa phản ứng với ester thu được.
b) đúng
c) sai, thu được dung dịch không đồng nhất do ethyl propionate không tan và nhẹ hơn nước.
d) đúng
- 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Chỉ số octane là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của “reseach octane number”, tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
aa) Công thức cấu tạo của ethanol là CH3-CH2-OH.
bb) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C7H16.
cc) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
dd) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
Đáp án đúng: <p><strong>a) </strong>Công thức cấu tạo của ethanol là CH<sub>3</sub>-CH<sub>2</sub>-OH.</p> · <p><strong>c) </strong>Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.</p> · <p><strong>d) </strong>Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.</p>
Lời giải chi tiết:
a) đúng
b) sai, công thức phân tử của 2,2,4 – trimethylpentane là C8H18.
c) đúng
d) đúng
- 23Điền vào chỗ trống · Vận dụngInsulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì valine ở vị trí số mấy trong X?Đáp án:
- 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho các phát biểu sau:(a) Al(OH)3 có tính lưỡng tính.(b) H2SO4 là hoá chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất.(c) Dung dịch ammonia có môi trường base.(d) NaHCO3 được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày.(e) BaSO4 là thành phần chính của thuốc cản quang dùng trong kỹ thuật X-quang.Có bao nhiêu phát biểu đúng?Đáp án:
- 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngĐộ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen. Một loại đạm urea ((NH2)2CO) ban đầu chứa 4% khối lượng tạp chất trơ không có nitrogen, trong quá trình bảo quản, urea dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành (NH4)2CO3.(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3Sau một thời gian, thu được đạm urea (X) có độ dinh dưỡng 41,79% gồm (NH2)2CO, (NH4)2CO3 và tạp chất ban đầu. Tính phần trăm khối lượng của (NH4)2CO3 trong X. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)Đáp án:
- 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho các phát biểu sau:(1) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.(2) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.(3) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín, có công thức phân tử C7H14O2.(4) Cho acetone tác dụng với iodine trong môi trường kiềm, thu được chất kết tủa màu vàng.(5) Cho các chất sau: glucose, fructose, glycerol, amylose, saccharose, tripalmitin. Số chất phản ứng với Cu(OH)2, trong môi trường kiềm tạo phức màu xanh lam là 4.Có bao nhiêu phát biểu đúng?Đáp án:
- 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho salycylic acid phản ứng với acetic anhydride, thu được acetylsalicylic acid dùng làm thuốc cảm theo phương trình hóa học sau:86,4 gam acetylsalicylic acid tác dụng tối đa với V lít dung dịch KOH 1M. Tính V. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)Đáp án:
- 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngLactic acid hay acid sữa là hợp chất hoá học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hoá. Lactic acid có công thức cấu tạo CH3-CH(OH)-COOH.Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp năng lượng, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể theo phương trình sau:CH2OH[CHOH]5CHO (aq) →2CH3-CH(OH)-COOH(aq);Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng từ thực phẩm và đồ uống, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid. Một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 1255,2 kJ, số gam lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hoá của người này là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)Đáp án: