Grade

Trắc nghiệm Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate Hóa 11

19 câu trắc nghiệm hoá học lớp 11. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 11Luyện tập19 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong điều kiện thích hợp, có thể xảy ra các phản ứng sau?

    1. H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O
    2. H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O
    3. 4H2SO4 +2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
    4. 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    Trong các phản ứng trên, khi dung dịch H2SO4 là dung dịch loãng thì phản ứng nào có thể xảy ra?
  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đăc, nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là:

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Chọn đáp án không đúng?

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Từ 800 tấn quặng pirit sắt (FeS2) chứa 25% tạp chất không cháy, có thể sản xuất được bao nhiêu m3 dung dịch H2SO4 93% (D = 1,83 g/ml)? Giả thiết tỉ lệ hao hụt là 5%.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Hòa tan 0,4 gam SO3 vào a gam dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch H2SO4 12,25%. Giá trị của a là

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho lần lượt các chất sau: FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 , FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Dùng 300 tấn quặng pyrite (FeS2) có lẫn 20% tạp chất để sản xuất sulfuric acid H2SO4 có nồng độ 98%. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng sulfuric acid H2SO4 98% thu được là

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng:Fe + H2SO4(đặc, nóng) ----> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 trong PTHH của phản ứng trên là:

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Để trừ nấm thực vật, người ta dùng dung dịch CuSO4 0,8%. Lượng dung dịch CuSO4 0,8% pha chế được từ 60 gam CuSO4.5H2O là:

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các nhận định dưới đây

    1. Một hợp chất quan trọng của S là sulfuric acid H2SO4 trong đó sulfur có số oxi hóa +6.
    2. Sulfuric acid H2SO4 là một trong những hóa chất cơ bản, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất phân bón hóa học, chất tẩy rửa, sơn, chất dẻo, phẩm nhuộm, dược phẩm, hóa dầu...
    3. H2SO­4 đặc có tính hút ẩm mạnh, có thể làm khô được nhiều chất khí ẩm như CO2, NH3, H2S,….
    4. Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid, người rót từ từ nước vào dung dịch sulfuric acid đặc, vừa rót vừa khuấy đều
    5. Giữa các phân tử sulfuric acid hình thành nhiều liên kết hydrogen.
    Số nhận định đúng là:
  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là sai?

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Các khí sinh ra khi cho saccharose vào dung dịch H2SO4 đặc, dư là

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của muối sulfate

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Sulfuric acid đặc có thể làm khô khí nào sau đây là tốt nhất:

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Các khí sinh ra khi cho saccharose vào dung dịch H2SO4 đặc, dư là:

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng:

Tất cả đề thi & luyện tập