Grade

Trắc nghiệm Bài 3: Ôn tập chương 1 Hóa 11

20 câu trắc nghiệm hoá học lớp 11. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 11Luyện tập20 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau:

    H2(k)+I2(k)⇌2HI(k){H_{2(k)}} + {I_{2(k)}} \rightleftharpoons 2H{I_{(k)}}

    Nồng độ các chất lúc cân bằng như sau:

    (H2) = (I2) = 0,22M; (HI)=0,71M

    Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho cân bằng sau ∆H < 0.

    Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng Fe2O3; (3) giảm một lượng CO; (4) thêm chất xúc tác. Số lượng các yếu tố làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau: CO(k)+Cl2(k)⇌COCl2(k)C{O_{(k)}} + C{l_{2(k)}} \rightleftharpoons COC{l_2}_{(k)} có KC = 8,3

    Biết rằng ở toC nồng độ cân bằng của CO là 0,20 mol/L và của Cl2 là 0,25 mol/L. Nồng độ cân bằng của COCl2 ở toC là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Dung dịch H2SO4 0,015M có

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Dãy các chất điện li mạnh là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    (1)Cân bằng hóa học: N2(k)+3H2(k)⇌2NH3(k){N_{2(k)}} + 3{H_{2(k)}} \rightleftharpoons 2N{H_{3(k)}} chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ phản ứng.

    (2) Cân bằng hóa học: H2(k)+I2(k)⇌2HI(k){H_{2(k)}} + {I_{2(k)}} \rightleftharpoons 2H{I_{(k)}}∆H>0 không bị chuyển dịch khi tăng nhiệt độ của hệ.

    (3) Cân bằng hóa học:N2(k)+3H2(k)⇌2NH3(k){N_{2(k)}} + 3{H_{2(k)}} \rightleftharpoons 2N{H_{3(k)}} ∆H<0 không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất của hệ.

    (4) Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

    Số nhận định đúng là:

    Bấm vào hình để phóng to
  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Phương trình ion rút gọn: H+ + OH-→ H2O

    Tương ứng với PTHH dạng phân tử nào sau đây?

    (1) 2HCl + Mg(OH)2→ MgCl2 + 2H2O

    (2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

    (3) Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    (4) 2HCl + Ca(OH)2→ CaCl2 + 2H2O

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Số ml dung dịch NaOH có pH = 12 cần để trung hoà 10ml dung dịch H2SO4 có pH = 1 là

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Tiến hành chuẩn độ 10mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ bằng dung dịch NaOH 0,1M. Tại điểm tương đương, thể tích NaOH đã dùng là 10mL. Vậy nồng độ của dịch HCl là:

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Hòa tan 4,9 g H2SO4 vào nước thu được 1lít dung dịch. pH của dd thu được là:

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một acid (theo Bronsted – Lowry)

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Dung dịch NaOH 0,01M có pH là

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học: N2(k)+3H2(k)⇌2NH3(k){N_{2(k)}} + 3{H_{2(k)}} \rightleftharpoons 2N{H_{3(k)}} ∆H = -92 kJ. Hai biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Theo thuyết Bronsted – Lowry, H2O được là acid khi nó:

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho 2 phương trình: S2- + H2O 🡪 HS- + OH- ; NH4+ + H2O 🡪 NH3 + H3O+

    Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry thì:

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Những người đau dạ dày thường có pH lớn hơn 2 trong dịch vị dạ dày. Để chữa dạ dày ta nên dùng?

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Số ml dung dịch NaOH có pH = 12 cần để trung hoà 10ml dung dịch HCl có pH = 1 là

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?

Tất cả đề thi & luyện tập