Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 4 (hay, chi tiết) | Hoá học 12
28 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Hợp chất nào sau đây là ester ?
- 2Một đáp án · Nhận biết
Hợp chất carbohydrate luôn có nhóm chức nào?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc hai?
- 4Một đáp án · Nhận biết
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
- 5Một đáp án · Nhận biết
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
- 6Một đáp án · Nhận biết
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Để tạo màu cho pháo hoa, người ta dùng một số muối hay oxide kim loại, trong đó có hợp chất kim loại nhóm IA, để tạo màu vàng thường người ta sẽ dùng muối nào?
- 8Một đáp án · Nhận biết
Phức chất [Fe(CN)6]3- có số phối trí là bao nhiêu?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Cho cân bằng sau trong bình kín: Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
Bấm vào hình để phóng to - 10Một đáp án · Nhận biết
Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
- 11Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây sai?
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Ở pH >10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây về phức chất Na3[Co(NO2)6] là không đúng?
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho phản ứng sau: CHºCH(g) + 2H2(g) → CH3-CH3.
Biết năng lượng liên kết trong bảng sau:
Liên kết
H – H
C – C
C – H
C º C
Eb
436
347
414
839
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện Theo sơ đồ phản ứng: H2S + SO2 → S + H2O
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000m3 khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5mgH2S/m3) là
- 17Một đáp án · Thông hiểu
. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
Cặp oxi hoá – khử
Cu2+/Cu
Zn2+/Zn
Fe2+/Fe
Ni2+/Ni
2H+/H2
Thế điện cực chuẩn (V)
0,340
–0,763
–0,440
–0,257
0
Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Cho sơ đồ:
Các chất X, A2, A3, A4, B1, B2, B3 là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B3 được dùng làm chất cản quang trong y tế.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là barium carbonate.
(b) Chất A2 là thành phần chính của núi đá vôi, các rặn san hô.
(c) Chất A1 và khí methane là các nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Các chất A3 và B1 tác dụng mạnh với nước tạo dung dịch có tính kiềm.
(e) Từ A4 có thể điều chế trực tiếp A2 bằng một phản ứng hóa học.
(g) A1 tác dụng với A3 ở điều kiện thích hợp tạo A2.
Số phát biểu đúng là
Bấm vào hình để phóng to - 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65-70oC, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25oC.
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm-1)
3650-3200
3300-2500
1780-1650
Bấm vào hình để phóng to aa) Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
bb) Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).
cc) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
dd) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho hai chất hữu cơ mạch hở X, Y có cùng công thức đơn giản nhất là . Các chất tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol trong các phương trình dưới đây:
Biết: là các chất hữu cơ trong đó đa chức và . Có các nhận định sau:
Bấm vào hình để phóng to aa) Y là hợp chất hữu cơ tạp chức.
bb) Y3 khi tác dụng với dung dịch silver nitrate trong ammonia thu được tủa silver.
cc) Đốt cháy thu được số mol carbon dioxide lớn hơn số mol nước.
dd) Cho 4,4 g X2 tác dụng hoàn toàn với thuốc thử Tollens thu được 18g silver thì hiệu suất phản ứng đạt 85%.
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được mô tả trong hình sau:
Bấm vào hình để phóng to aa) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại đóng vai trò là cathode, chiếc chìa khóa đóng vai trò là anode và dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
bb) Nếu sử dụng dòng điện xoay chiều vẫn mạ được đồng lên chìa khóa .
cc) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
dd) Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,24 lít (đkc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra bám vào cathode và thời gian điện phân là 3,2g và 2000s.
- 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người"
nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon.
Bấm vào hình để phóng to aa) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
bb) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
cc) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol NaOH.
dd) Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon.
- 23Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho các hiện tượng nổ sau : (a) Nổ cốc thí nghiệm khi cho lượng sodium quá lớn vào cốc thủy tính chứa nước, (b) nổ nồi hơi, (c) nổ thuốc súng (potassium, carbon và sulfur), (d) nổ bình khí nén, (e) nổ đường ống dẫn khí, (f) nổ thuốc nổ TNT (trinitrotoluene), (g) nổ khoang tàu chứa dầu đã hút cạn dầu. Số hiện tượng nổ hóa học là ?Đáp án:
- 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho các phản ứng sau(a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol).(b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen chloride.(c) Nhiệt phân polystyrene thu được styrene.(d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid thu được glucose.(e) Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur.(f) Thủy phân tơ capron khi đun nóng có mặt chất xúc tác thu được 6-aminohexanoic acid.Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu?Đáp án:
- 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngDung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Tính năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hoá hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được? (Làm tròn đến phần nguyên)Đáp án:
- 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối?Đáp án:
- 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngQuặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1 000 tấn quặng hematite (có hàm lượng 69,9% Fe) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 96% Fe? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)Đáp án:
- 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngHoà tan 1,61 g FeCl3 vào 10 mL nước thu được dung dịch (I). Hoà tan 5,52g K2C2O4 vào 30 mL nước thu được dung dịch (II). Cho từ từ dung dịch (II) vào dung dịch (I) và khuấy liên tục. Sau một thời gian thêm ethanol vào dung dịch phản ứng thì xuất hiện tinh thể. Lọc, thu tinh thể sạch của phức chất có công thức là K3[FeC2O4]3H2O với khối lượng là 3,51g. Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra là:FeCl3+3K2C2O4 + 3H2O→ K3[Fe(C2O4)3]3H2O + 3KCI Hiệu suất của phản ứng hình thành phức chất trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).Đáp án: