Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 1 (hay, chi tiết) | Hoá học 12
28 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng oxi hóa – khử: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Chất đóng vai trò chất khử là:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Thành phần chính của soda là Na2CO3. Tên của hợp chất này là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải may quần áo hoặc bện thành sợi len đan áo rét. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
- 4Một đáp án · Nhận biết
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron …(1)… với các ion …(2)… kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điện vào vị trí (1), (2) lần lượt là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cấu hình electron của ion R+ là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc
- 6Một đáp án · Nhận biết
Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Phản ứng xảy ra với tốc độ rất lớn kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và tỏa nhiệt lượng lớn là phản ứng
- 8Một đáp án · Nhận biết
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (NH2) và 1 nhóm carboxyl (COOH)?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:
Hợp chất hữu cơ A có thể là
Bấm vào hình để phóng to - 10Một đáp án · Nhận biết
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
- 11Một đáp án · Nhận biết
Hợp chất CH3 – NH – CH2 – CH3 có tên thay thế là
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Tên gọi của ester CH3COOC6H5 là
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Nhóm peptide có cấu tạo là
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X là 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu hỏi 17 - 18
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử
Fe2+/Fe
Zn2+/Zn
Ag+/Ag
Cu2+/Cu
Thế điện cực chuẩn (V)
-0,44
-0,76
+0,80
+0,34
Trong số các ion kim loại trên, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu hỏi 17 - 18
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử
Fe2+/Fe
Zn2+/Zn
Ag+/Ag
Cu2+/Cu
Thế điện cực chuẩn (V)
-0,44
-0,76
+0,80
+0,34
Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là
- 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Tinh luyện bạc (Ag) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau:
- Các khối bạc có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương của nguồn điện
- Các tấm bạc mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm của nguồn điện.
Dung dịch điện phân là dung dịch AgNO3.
aa) Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hóa H2O thành khí O2 và H+
bb) Nồng độ ion Ag+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân
cc) Khi kết thúc quá trình điện phân, môi trường dung dịch có pH = 7
dd) Biết rằng lượng bạc sinh ra trong quá trình điện phân có thể dùng để mạ bạc lên các đồ vật dùng làm trang sức. Để mạ 5,0 g bạc lên một vòng tay bằng đồng khi điện phân dung dịch chứa ion [Ag(NH3)2]+ với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian là khoảng 2 giờ.
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: [Ag(NH3)2]+ + le Ag + 2NH3.
- Điện lượng q = It = ne.F, F = 96 500 C/mol.
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (cố trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở bên dưới
Bấm vào hình để phóng to aa) Sau thí nghiệm thì ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục
bb) Khí sinh ra trong quá trình lên men này là carbon dioxide.
cc) Nếu thay nấm men bằng sữa chua lên men thì hiện tượng thí nghiệm vẫn xảy ra tương tự
dd) Sau thí nghiệm thì trong bình tam giác có chứa X là thành phần của xăng E5.
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Một học sinh tiến hành thí nghiệm đối với tinh bột theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ sodium hydrogencarbonate vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide (được điều chế bằng cách cho 0,5mL dung dịch copper (II) sulfate vào 2 mL dung dịch sodium hydroxide, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
aa) Sau bước 1, thu được hai loại monosaccharide.
bb) Trong bước 2 đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo glucose.
cc) Trong bước 3, sodium hydrogencarbonate được thêm vào nhằm mục đích làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân ở bước 2.
dd) Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
- 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL)
16,0
16,1
16,0
aa) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
bb) Có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
cc) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
dd) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,32; 98,45; 97,36; 99,87 độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45.
- 23Điền vào chỗ trống · Vận dụngMột nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 52 tấn quặng sphalerite (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm (zinc)) với hiệu suất cả quá trình đạt 90% theo sơ đồ:Toàn bộ lượng kẽm (zinc) tạo ra được đúc thành k tấm kẽm (zinc) hình hộp chữ nhật; chiều dài 600 cm, chiều rộng 150 cm và chiều cao 1 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm3. Giá trị của k là bao nhiêu?Đáp án:
- 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngĐun nóng một loại dầu dừa với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium panmitate (C15H31COONa). Phân tử khối của sodium panmitate là bao nhiêu?Đáp án:
- 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngTiến hành các thí nghiệm sau:(1) Điện phân MgCl2 nóng chảy.(2) Cho CO qua Fe2O3 đun nóng(3) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.(4) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.(5) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.Sau khi các phản ứng kết thúc, các thí nghiệm thu được kim loại được sắp xếp theo trình tự từ nhỏ đến lớn là bao nhiêu?Đáp án:
- 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là?Đáp án:
- 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngTừ tinh bột (có trong các loại ngũ cốc như ngô, lúa mì, đậu tương,…) có thể chuyển hóa thành ethanol dùng để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5RON92 (gồm 5% ethanol và 95% xăng RON 92 về thể tích), xăng E10RON92 (gồm 10% ethanol và 90% xăng RON 92 về thể tích). Việc sử dụng ethanol trong xăng sinh học diễn ra theo chu trình khép kín giúp giảm thải khí độc thoát ra ngoài, góp phần bảo vệ môi trường.Tính độ giảm (%) phát thải khí nhà kính đối với một động cơ đốt trong sử dụng xăng sinh học E5RON92 so với việc động cơ ấy sử dụng xăng truyền thống RON92. Giả thiết: xăng RON92 là hỗn hợp isooctane và heptane với tỉ lệ tương ứng 92:8 về thể tích; quá trình đốt cháy các nhiên liệu trong động cơ đốt trong là hoàn toàn, sinh ra nước và carbon dioxde. Khối lượng riêng của ethanol, isooctane và heptane lần lượt là 0,8g/ml, 0,688 g/ml và 0,684 g/ml.Đáp án:
- 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngIon Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2OGiả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10-4M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca+2/100 mL máu.Đáp án: