Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 1 (hay, chi tiết) | Hoá học 12
Hoá học
Cho phản ứng oxi hóa – khử: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Chất đóng vai trò chất khử là:
- A.
SO2
- B.
Br2
- C.
HBr
- D.
H2SO4
Thành phần chính của soda là Na2CO3. Tên của hợp chất này là
- A.
sodium hydrogencarbonate
- B.
sodium carbonate
- C.
potassium carbonate
- D.
sodium bicarbonate.
Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải may quần áo hoặc bện thành sợi len đan áo rét. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
- A.
CH2 = CH – CH – CH2
- B.
CH2=CHCN
- C.
CH2=CHCl
- D.
H2N – [CH2]5 – COOH
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron …(1)… với các ion …(2)… kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điện vào vị trí (1), (2) lần lượt là
- A.
ngoài cùng, dương
- B.
tự do, dương
- C.
hóa trị, lưỡng cực
- D.
hóa trị, âm.
Cấu hình electron của ion R+ là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc
- A.
nhóm IIA, chu kì 4
- B.
nhóm IA, chu kì 4
- C.
nhóm IIIA, chu kì 2
- D.
nhóm IIA, chu kì 6.
Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
- A.
NaCl và Ca(OH)2
- B.
Na2CO3 và Na3PO4
- C.
Na2CO3 và Ca(OH)2
- D.
Na2CO3 và HCl
Phản ứng xảy ra với tốc độ rất lớn kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và tỏa nhiệt lượng lớn là phản ứng
- A.
trao đổi
- B.
cháy
- C.
trung hòa
- D.
nổ
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (NH2) và 1 nhóm carboxyl (COOH)?
- A.
acid formic
- B.
glutamic acid
- C.
Valine
- D.
lysine
Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:
Hợp chất hữu cơ A có thể là

- A.
Acetone
- B.
Ethyl alcohol
- C.
Ethyl acetate
- D.
Propionic acid
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
- A.
CH3COOCH2CH2CH3
- B.
CH3CH2COOCH2CH3
- C.
CH3CH2CH2COOCH3
- D.
(CH3)2CHCOOCH2CH3
Hợp chất CH3 – NH – CH2 – CH3 có tên thay thế là
- A.
diethylamine
- B.
dimethylamine
- C.
N – methyethanamine
- D.
N – ethylmethanamine.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
- A.
Glucose
- B.
Fructoes
- C.
Tinh bột
- D.
Maltose
Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
- A.
Li, Na, K
- B.
Ag, Cu, Al
- C.
Mg, Ca, Ba
- D.
Fe, Cu, Hg
Tên gọi của ester CH3COOC6H5 là
- A.
methyl benzoate
- B.
phenyl acetate
- C.
benzyl acetate
- D.
methyl acetate
Nhóm peptide có cấu tạo là
- A.
– CO – O –
- B.
– CO – NH –
- C.
– CO – NH2
- D.
– CO –
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X là 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
- A.
Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
- B.
Có 2 α – amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
- C.
Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử của X tạo được dung dịch có môi trường base.
- D.
Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu hỏi 17 - 18
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử | Fe2+/Fe | Zn2+/Zn | Ag+/Ag | Cu2+/Cu |
Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | -0,76 | +0,80 | +0,34 |
Trong số các ion kim loại trên, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
- A.
Cu2+
- B.
Zn2+
- C.
Fe2+
- D.
Ag+
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu hỏi 17 - 18
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử | Fe2+/Fe | Zn2+/Zn | Ag+/Ag | Cu2+/Cu |
Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | -0,76 | +0,80 | +0,34 |
Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là
- A.
1,24V
- B.
1,56V
- C.
1,60V
- D.
0,93V
Tinh luyện bạc (Ag) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau:
- Các khối bạc có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương của nguồn điện
- Các tấm bạc mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm của nguồn điện.
Dung dịch điện phân là dung dịch AgNO3.
- A)
a) Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hóa H2O thành khí O2 và H+
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Nồng độ ion Ag+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Khi kết thúc quá trình điện phân, môi trường dung dịch có pH = 7
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Biết rằng lượng bạc sinh ra trong quá trình điện phân có thể dùng để mạ bạc lên các đồ vật dùng làm trang sức. Để mạ 5,0 g bạc lên một vòng tay bằng đồng khi điện phân dung dịch chứa ion [Ag(NH3)2]+ với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian là khoảng 2 giờ.
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: [Ag(NH3)2]+ + le Ag + 2NH3.
- Điện lượng q = It = ne.F, F = 96 500 C/mol.
☐ Đúng ☐ Sai
Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (cố trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở bên dưới

- A)
a) Sau thí nghiệm thì ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Khí sinh ra trong quá trình lên men này là carbon dioxide.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Nếu thay nấm men bằng sữa chua lên men thì hiện tượng thí nghiệm vẫn xảy ra tương tự
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Sau thí nghiệm thì trong bình tam giác có chứa X là thành phần của xăng E5.
☐ Đúng ☐ Sai
Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Một học sinh tiến hành thí nghiệm đối với tinh bột theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ sodium hydrogencarbonate vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide (được điều chế bằng cách cho 0,5mL dung dịch copper (II) sulfate vào 2 mL dung dịch sodium hydroxide, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
- A)
a) Sau bước 1, thu được hai loại monosaccharide.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Trong bước 2 đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo glucose.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Trong bước 3, sodium hydrogencarbonate được thêm vào nhằm mục đích làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân ở bước 2.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
☐ Đúng ☐ Sai
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL) | 16,0 | 16,1 | 16,0 |
- A)
a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,32; 98,45; 97,36; 99,87 độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45.
☐ Đúng ☐ Sai


Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-tham-khao-thi-thpt-mon-hoa-de-so-1-hay-chi-tiet-hoa-hoc-12-7444