Grade

Đề giữa học kỳ 1 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường chuyên Biên Hòa – Hà Nam

22 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập22 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Hàm số y=x2−x+9x−1y = \dfrac{x^{2} - x + 9}{x - 1} nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục và có đồ thị trên đoạn [−2; 4]\left\lbrack {- 2;\, 4} \right\rbrack như hình vẽ bên. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−2; 4]\left\lbrack {- 2;\, 4} \right\rbrack. Tính M−mM - m?

    Bấm vào hình để phóng to
  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm giá trị nhỏ nhất mm của hàm số y=x2+2xy = x^{2} + \dfrac{2}{x} trên đoạn [12;2]\left\lbrack {\dfrac{1}{2};2} \right\rbrack.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Đồ thị hàm số cho bởi hình vẽ bên:

    Đồ thị có đường tiệm cận ngang là:

    Bấm vào hình để phóng to
  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Viết phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=−x2+1x−2y = \dfrac{- x^{2} + 1}{x - 2}?

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+2y = \dfrac{2x - 1}{x + 2}?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' tâm OO. Tìm đẳng thức đúng:

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho điểm M(3;−2;0)M\left( {3; - 2;0} \right), N(2;−2;1)N\left( {2; - 2;1} \right). Tọa độ của MN→\overset{\rightarrow}{MN} là:

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình bên?

    Bấm vào hình để phóng to
  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho tứ diện đều ABCDABCD có cạnh bằng 44. Tính AB→.AC→?\overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{AC}?

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như hình bên dưới.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (−∞;0)\left( {- \infty;0} \right) và (0;1)\left( {0;1} \right).

    b

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (3;+∞)\left( {3; + \infty} \right).

    c

    Hàm số đã cho có 22 điểm cực trị.

    d

    Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm x=0x = 0.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)=x3+ax2+bx+cy = f(x) = x^{3} + ax^{2} + bx + c có đồ thị như Hình 2.

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Hàm số y=f(x)y = f(x) có hai điểm cực trị là x=0x = 0 và x=2x = 2

    b

    Giá trị bb bằng 00

    c

    Hàm số f(x)=x3−6x2+2f(x) = x^{3} - 6x^{2} + 2

    d

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [1;4]\left\lbrack {1;4} \right\rbrack là 3030.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hàm số f(x)=x2−2x+6x+1f(x) = \dfrac{x^{2} - 2x + 6}{x + 1} có đồ thị (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    Hàm số f(x)f(x) có đạo hàm f′(x)=x2+2x−8(x+1)2f'(x) = \dfrac{x^{2} + 2x - 8}{\left( {x + 1} \right)^{2}}.

    b

    Hàm số f(x)f(x) có giá trị cực đại bằng 2.

    c

    Đồ thị (C)(C) có tiệm cận đứng là đường thẳng x=−1x = - 1 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=x−3y = x - 3.

    d

    Điểm M(x;y)M(x;y) (x>0)(x \gt 0) nằm trên đồ thị (C)(C) có khoảng cách đến I là nhỏ nhất (với I là giao điểm của hai đường tiệm cận) thì x=324−1x = \dfrac{3}{\sqrt[4]{2}} - 1.

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có độ dài tất cả các cạnh đều bằng aa. Đáy ABCDABCD có tâm là OO.

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    OA→+OB→+OC→+OD→=4SO→\overset{\rightarrow}{OA} + \overset{\rightarrow}{OB} + \overset{\rightarrow}{OC} + \overset{\rightarrow}{OD} = 4\overset{\rightarrow}{SO}.

    b

    SA→+SC→=SB→+SD→\overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{SC} = \overset{\rightarrow}{SB} + \overset{\rightarrow}{SD}.

    c

    (SA→, AC→)=45∘\left( {\overset{\rightarrow}{SA},\,\overset{\rightarrow}{AC}} \right) = 45{^\circ}.

    d

    SA→⋅AC→=−a2\overset{\rightarrow}{SA} \cdot \overset{\rightarrow}{AC} = - a^{2}.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm trên R\mathbb{R} và đồ thị hàm số y=f′(x)y = f'(x) như hình vẽ dưới đây.
    Xét hàm số g(x)=2f(x)+25g(x) = 2f(x) + 25. Hàm số g(x)g(x) có bao nhiêu điểm cực trị?.
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x2−2025)f'(x) = x(x^{2} - 2025) với mọi x∈Rx \in {\mathbb{R}}. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−∞;a)( - \infty;a) và (b;c)(b;c). Khoảng (b;c)(b;c) có bao nhiêu số nguyên?
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Gọi MM là điểm trên đoạn ACAC sao cho AM=23ACAM = \dfrac{2}{3}AC. Ta có A′M→=x.AA′→+y.AB→+z.AD→\overset{\rightarrow}{A'M} = x.\overset{\rightarrow}{AA'} + y.\overset{\rightarrow}{AB} + z.\overset{\rightarrow}{A\text{D}} khi đó x+y+z=abx + y + z = \dfrac{a}{b}, ab\dfrac{a}{b} tối giản. Tính a+ba + b.
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:
    Đồ thị hàm số y=1f2(x)−5f(x)y = \dfrac{1}{f^{2}(x) - 5f(x)} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho một tấm tôn hình vuông cạnh bằng 60 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm tôn đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng xx (cm), rồi gập tấm tôn lại như hình vẽ dưới đây để được một cái hộp không nắp. Tìm xx để hộp nhận được có thể tích lớn nhất?
    .
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm OO trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm A, B, CA,\, B,\, C trên đèn tròn sao cho các lực căng F1→, F2→, F3→\overset{\rightarrow}{F_{1}},\,\overset{\rightarrow}{F_{2}},\,\overset{\rightarrow}{F_{3}} lần lượt trên mối dây OA, OB, OCOA,\, OB,\, OC đôi một vuông góc với nhau và ∣F1→∣=∣F2→∣=∣F3→∣=20\left| \overset{\rightarrow}{F_{1}} \right| = \left| \overset{\rightarrow}{F_{2}} \right| = \left| \overset{\rightarrow}{F_{3}} \right| = 20 (N) (như hình vẽ). Trọng lượng của chiếc đèn tròn đó là bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập