Grade

Đề giữa học kì 2 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường THPT Sầm Sơn – Thanh Hóa

20 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập20 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên hàm của hàm số y=5xy = 5^{x} là

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên hàm ∫(sin⁡x+4x3)dx\int{(\sin x + 4x^{3})dx} bằng

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho ∫01f(x)dx=3\int\limits_{0}^{1}{f(x)\text{d}x = 3} và ∫01g(x)dx=−2\int\limits_{0}^{1}{g(x)\text{d}x = - 2}. Giá trị của ∫01[f(x)+g(x)]dx\int\limits_{0}^{1}{\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack\text{d}x} bằng

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho f là hàm số liên tục trên [1; 2]. Biết F là nguyên hàm của f trên [1; 2] thỏa F(1) = -2 và F(2) = 4. Khi đó ∫12f(x)dx\int\limits_{1}^{2}{f(x)\text{d}x} bằng

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nếu ∫132f(x)dx=4\int\limits_{1}^{3}{2f(x)dx = 4} thì ∫13f(x)dx\int\limits_{1}^{3}{f(x)dx} bằng

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính theo công thức

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = -1 và x = 5.

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=3x2y = 3x^{2}, y = 0, x = 0 và x = 1 được tính bởi công thức nào sau đây?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxy, cho mặt phẳng (α):x−3y+12=0(\alpha):x - 3y + 12 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (α)(\alpha)?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3; 0; 0), B(0; 1; 0) và C(0; 0; -2). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là:

  12. 12Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho f(x)=x2+2f(x) = x^{2} + 2 và ∫g(x)dx=sin⁡x+C\int{g(x)dx = \sin x + C}.

    a

    ∫f(x)dx=x33+2x+C{\int{f(x)\text{d}x}} = \dfrac{x^{3}}{3} + 2x + C.

    b

    ∫[f(x)+g(x)]dx=x33+2x+sin⁡x+C{\int{\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack dx}} = \dfrac{x^{3}}{3} + 2x + \sin x + C.

    c

    g(x)=−cos⁡xg(x) = - \cos x.

    d

    Tích phân ∫−23(x2+2)dx{\int_{- 2}^{3}{(x^{2} + 2)}}dx bằng 635\dfrac{63}{5}.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x−y−2z+4=0(P):\, 2x - y - 2z + 4 = 0, (Q): 4x−2y−4z+3=0(Q):\, 4x - 2y - 4z + 3 = 0. Khi đó:

    a

    n→=(2; −1; 2)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {2;\, - 1;\, 2} \right) là một vectơ pháp tuyến của (P).

    b

    (P) // (Q).

    c

    Điểm I(0; 32; 0)I\left( {0;\,\dfrac{3}{2};\, 0} \right) không thuộc (Q).

    d

    Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 56\dfrac{5}{6}.

  14. 14Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Biết rằng ∫12(2x+x2)dx=aln⁡2+b3{\int\limits_{1}^{2}{\text{(2}^{x}\text{+x}^{2}\text{)d}x}} = \dfrac{a}{\ln 2} + \dfrac{b}{3} với a, b là các số nguyên. Giá trị của a + b bằng?
    Đáp án:
  15. 15Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2; 1; -1). B(-1; 0; 4), C(0; -2; -1). Phương trình mặt phẳng qua A và vuông góc với BC có dạng x – 2y – 5z + d = 0. Tính d?
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một mảnh đất có hình dạng là hình thang cong có các thông số như hình vẽ, biết phần đường cong là phần đồ thị của hàm số y=axy = a\sqrt{x}. Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần chục).
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; -3; 2) và B(-2; 1; -3). Xét hai điểm M và N thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho MN = 1. Giá trị lớn nhất của ∣AM−BN∣\left| {AM - BN} \right| bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  18. 18Tự luận · Thông hiểu

    Cho ∫01f(x)dx=2{\int\limits_{0}^{1}{f(x)\text{d}x}} = 2. Tính giá trị của ∫01[2f(x)+2x]dx\int\limits_{0}^{1}{\left\lbrack {2f(x) + 2x} \right\rbrack\text{d}x}?

    0 từ
  19. 19Tự luận · Vận dụng

    Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao 18 m, chiều rộng chân đế 12 m. Người ta căng hai sợi dây trang trí AB, CD nằm ngang đồng thời chia hình giới hạn bởi Parabol và mặt đất thành ba phần có diện tích bằng nhau (xem hình vẽ bên). Tỉ số ABCD\dfrac{AB}{CD} bằng bao nhiêu?

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  20. 20Tự luận · Vận dụng

    Hai đứa trẻ đang chơi với một quả bóng. Bé gái ném quả bóng cho bé trai. Quả bóng di chuyển uốn cong trong không khí, rơi xuống vị trí cách bé trai 3 m và cách bé gái 5 m (xem hình bên dưới). Biết mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng vuông góc với mặt đất, chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng?

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập