Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số Toán 6

26 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập26 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Rút gọn phân số 4.864.(−7)\dfrac{{4.8}}{{64.( - 7)}} ta được phân số tối giản là:

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: −1225⋅⋅⋅17−25\dfrac{{ - 12}}{{25}} \cdot \cdot \cdot \dfrac{{17}}{{ - 25}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Mẫu số chung của các phân số 25;2318;575\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}} là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số 1932.7.11;2333.72.19\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}} là:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Sắp xếp các phân số −34;112;−156149\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}} theo thứ tự giảm dần ta được

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số 3  .  4−3  .  76.5+9\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6.5 + 9}} và 6  .  9−2  .  1763  .  3−119\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}} ta được

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho A=25.9−25.17−8.80−8.10A = \dfrac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}} và B=48.12−48.15−3.270−3.30B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}. Chọn câu đúng.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Số các cặp số nguyên (x;y)\left( {x;y} \right) thỏa mãn 118<x12<y9<14\dfrac{1}{{18}} \lt \dfrac{x}{{12}} \lt \dfrac{y}{9} \lt \dfrac{1}{4} là:

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu phân số lớn hơn 16\dfrac{1}{6} nhưng nhỏ hơn 14\dfrac{1}{4} mà có tử số là 5.5.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm một phân số có mẫu là 1313, biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với −20- 20 và nhân mẫu với 5.5.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh các phân số A=3535.232323353535.2323;B=35353534;C=23232322A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \dfrac{{3535}}{{3534}};C = \dfrac{{2323}}{{2322}}

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh A=20182018+120182019+1A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} và B=20182017+120182018+1B = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} .

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh A=25.7+2525.52−25.3A = \dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} và B=34.5−3634.13+34B = \dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} với 1.1.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Quy đồng mẫu hai phân số 34\dfrac{3}{4} và 45\dfrac{4}{5} ta được kết quả là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn câu đúng:

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: 723<...23\dfrac{7}{{23}} \lt \dfrac{{...}}{{23}}

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: 1719<...19<1\dfrac{{17}}{{19}} \lt \dfrac{{...}}{{19}} \lt 1

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh 34111\dfrac{{34}}{{111}} và 19854\dfrac{{198}}{{54}}:

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức 2.9.5222.(−72)\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} sau khi rút gọn đến tối giản?

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Biểu thức 512.39−510.311510.310\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Sau khi rút gọn biểu thức 511.712+511.711512.712+9.511.711\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} ta được phân số ab.\dfrac{a}{b}. Tính tổng a+b.a + b.

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn phân số 914.255.871812.6253.243\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}} ta được

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Tìm phân số tối giản ab\dfrac{a}{b} biết rằng lấy tử cộng với 6,6, lấy mẫu cộng với 1414 thì ta được phân số bằng 37.\dfrac{3}{7}.

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn phân số −12a24\dfrac{{ - 12a}}{{24}} , a∈Za \in \mathbb{Z} ta được:

Tất cả đề thi & luyện tập